De 45'- lop 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:45' 17-03-2009
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:45' 17-03-2009
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra 45 phút
Môn: Sinh học
Họ và tên:.......................................................
Lớp:................................................................
1. Cây sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng, chết sớm đó là dấu hiệu thiếu
nitơ.
canxi.
phốt pho.
sắt.
2. Nguồn cung cấp chủ yếu các chất dinh dưỡng khoáng cho thực vật là
đất.
xác sinh vật chết.
phân bón.
phân bón khoáng chất.
3. Nguyên tố sau không cần cho thực vật
nhôm.
lưu huỳnh.
sắt.
mangan.
4. ở nốt sần cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ
đường
ôxi
nitrat
prôtêin
6. Công thức nào sau đây biểu thị sự cố định nitơ tự do ?
N2 +3H2 → 2NH3
2NH3 → N2 + 3H2
2NH4+ → 2O2 + 8e- → N2 + 4H2O
glucôzơ + 2N2 → axit amin
8. Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng
NH4+ và NO3-.
NH4+ và NO2-.
NH3 và NO3-.
NH3 và NO2-.
9. Nitơ có vai trò điều tiết vì chúng tham gia cấu trúc
enzim, co-enzim.
diệp lục.
prôtêin cấu trúc.
axit nuclêic.
10. Quá trình khử nitrat là quá trình
chuyển hoá NO3- thành NH3.
amin hoá trực tiếp các axit xêtô.
chuyển vị amin.
hình thành amít.
11. Con đường khử độc khỏi NH3 dư thừa của tế bào là
hình thành amít.
chuyển hoá NH3 thành NO3-
amin hoá trực tiếp các axit xêtô.
chuyển vị amin.
12. Quá trình đồng hoá NH3 trong mô thực vật được thực hiện theo
3 con đường.
2 con đường.
2 quá trình.
3 quá trình.
13. Không thuộc điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển có thể xảy ra là
phải có đủ nguồn N2.
có các lực khử mạnh, được cung cấp năng lượng ATP.
có sự tham gia của enzym nitrôgenaza.
thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Một số nhóm vi khuẩn có khả năng cố định nitơ là do chúng có enzim
nitrogenaza.
rhizôbium.
cyanobacteria.
cyanobacterium.
14. Trong tự nhiên, nitơ phân tử được cố định theo con đường hoá học khi
có sấm sét.
trời mưa.
có bão.
trời nắng to.
13. Cây phải sử dụng chất khoáng vì
các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể thực vật, thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường.
các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng chủ yếu của cây.
chứa nitơ.
thiếu chúng cây không thể hoàn thành được chu trình sống.
14.Cây mọc tốt trên đất có nhiều mùn vì
mùn có các hợp chất chứa nitơ.
trong mùn có chứa nhiều không khí.
trong mùn chứa nhiều chất khoáng.
cây dễ hút nước hơn.
15. Vai trò quan trọng nhất của cố định đạm sinh học là
bổ sung nguồn đạm sinh học cho cây.
tăng hiệu quả kinh tế.
chống ô nhiễm môi trường.
thay thế phân vô cơ.
* Nitrat
là dạng nitơ mà thực vật thường dùng trong hệ sinh thái tự nhiên.
là thành phần của tất cả các axitamin, nuclêôtit và chất diệp lục.
cần cho sinh tổng hợp các axit
Môn: Sinh học
Họ và tên:.......................................................
Lớp:................................................................
1. Cây sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng, chết sớm đó là dấu hiệu thiếu
nitơ.
canxi.
phốt pho.
sắt.
2. Nguồn cung cấp chủ yếu các chất dinh dưỡng khoáng cho thực vật là
đất.
xác sinh vật chết.
phân bón.
phân bón khoáng chất.
3. Nguyên tố sau không cần cho thực vật
nhôm.
lưu huỳnh.
sắt.
mangan.
4. ở nốt sần cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ
đường
ôxi
nitrat
prôtêin
6. Công thức nào sau đây biểu thị sự cố định nitơ tự do ?
N2 +3H2 → 2NH3
2NH3 → N2 + 3H2
2NH4+ → 2O2 + 8e- → N2 + 4H2O
glucôzơ + 2N2 → axit amin
8. Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng
NH4+ và NO3-.
NH4+ và NO2-.
NH3 và NO3-.
NH3 và NO2-.
9. Nitơ có vai trò điều tiết vì chúng tham gia cấu trúc
enzim, co-enzim.
diệp lục.
prôtêin cấu trúc.
axit nuclêic.
10. Quá trình khử nitrat là quá trình
chuyển hoá NO3- thành NH3.
amin hoá trực tiếp các axit xêtô.
chuyển vị amin.
hình thành amít.
11. Con đường khử độc khỏi NH3 dư thừa của tế bào là
hình thành amít.
chuyển hoá NH3 thành NO3-
amin hoá trực tiếp các axit xêtô.
chuyển vị amin.
12. Quá trình đồng hoá NH3 trong mô thực vật được thực hiện theo
3 con đường.
2 con đường.
2 quá trình.
3 quá trình.
13. Không thuộc điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển có thể xảy ra là
phải có đủ nguồn N2.
có các lực khử mạnh, được cung cấp năng lượng ATP.
có sự tham gia của enzym nitrôgenaza.
thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Một số nhóm vi khuẩn có khả năng cố định nitơ là do chúng có enzim
nitrogenaza.
rhizôbium.
cyanobacteria.
cyanobacterium.
14. Trong tự nhiên, nitơ phân tử được cố định theo con đường hoá học khi
có sấm sét.
trời mưa.
có bão.
trời nắng to.
13. Cây phải sử dụng chất khoáng vì
các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể thực vật, thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường.
các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng chủ yếu của cây.
chứa nitơ.
thiếu chúng cây không thể hoàn thành được chu trình sống.
14.Cây mọc tốt trên đất có nhiều mùn vì
mùn có các hợp chất chứa nitơ.
trong mùn có chứa nhiều không khí.
trong mùn chứa nhiều chất khoáng.
cây dễ hút nước hơn.
15. Vai trò quan trọng nhất của cố định đạm sinh học là
bổ sung nguồn đạm sinh học cho cây.
tăng hiệu quả kinh tế.
chống ô nhiễm môi trường.
thay thế phân vô cơ.
* Nitrat
là dạng nitơ mà thực vật thường dùng trong hệ sinh thái tự nhiên.
là thành phần của tất cả các axitamin, nuclêôtit và chất diệp lục.
cần cho sinh tổng hợp các axit
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất