Thư mục

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đoàn Thị Ái Phương)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bỏ phiếu

    Cám ơn bạn đã ghé thăm thư viện. Bạn vui lòng cho biết bạn là ai?
    Giáo viên mầm non trong Tỉnh
    Giáo viên Tiểu học trong Tỉnh
    Giáo viên Trung học trong Tỉnh
    Giáo viên ngoài Tỉnh
    Học sinh

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Cau_tao_va_nguyen_li_hoat_dong_cua_bo_Vi_sai_tren_o_to__Lucky_Luan.flv 2.jpg 3.jpg 5.jpg 73475038_1397748267067772_396851421917478912_n.jpg 54279625_2295696690699960_5741017522535137280_n.jpg 50294500_2271242803152570_6354023189487550464_n.jpg 54728184_2424095004289907_1236318344882159616_n.jpg IMG20190322092229.jpg IMG20190322092127.jpg IMG20190322092039.jpg

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Giáo án văn 9 tuần 9,10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Thị Lan Anh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:29' 07-11-2011
    Dung lượng: 106.6 KB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 48:
    Ngày soạn: 30/10/2011
    Ngày giảng: 02/11/2011
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
    (Sự phát triển của từ vựng…Trau dồi vốn từ)
    A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    I. Chuẩn:
    1.Kiến thức: Tiếp tục hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng: Các cách phát triển của từ vựng tiếng Việt; Các khái niệm: từ mượn, từ Hán Việt.
    2. Kỹ năng:
    - Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt.
    - Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
    3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
    II. Nâng cao, mở rộng: Chỉ ra các từ mượn, từ Hán Việt trong một văn bản cụ thể. Giải thích vì sao những từ ngữ đó lại được sử dụng trong văn bản.
    B. CHUẨN BỊ:
    * THẦY: .Soạn bài, bảng phụ, bản đồ tư duy
    * TRÒ: Thống kê các định nghĩa, khái niệm về từ vựng như trên
    C. PHƯƠNG PHÁP & KTDH: Thảo luận, thực hành, trò chơi tiếp sức.
    D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    * Ổn định: (1`)
    * Kiểm tra bài cũ: (3`) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
    * Triển khai bài mới:
    * Khởi động: (1`) GV nêu yêu cầu tiết ôn tập
    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động 1: (15’) Hệ thống hoá kiến thức về sự phát triển của từ vựng.
    I. Sự phát triển của từ vựng:
    * GV hướng dẫn HS kẻ bảng và điền thông tin theo gợi ý sau.












    
    
    ? Tìm dẫn chứng minh hoạ cho những cách phát triển từ vựng đã nêu ở sơ đồ trên?
    ? Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không? Vì sao?
    - Không, vì nếu không có sự phát triển về nghĩa thì vốn từ không thể sản sinh nhanh đáp ứng nhu cầu giao tiếp.
    2. Ví dụ:
    - Phát triển nghĩa:
    + dưa chuột -> con chuột trong máy tính.
    + lũ kiến chòm ong -> bọn cướp bóc độc ác.
    - Tạo từ mới:
    + sách đỏ, thương hiệu, tiền khả thi.
    - Từ mượn:
    Mail, internet…
    
    Hoạt động 2: (10’) Hệ thống hoá kiến thức về từ mượn
    
    
    ? Nhắc lại khái niệm từ mượn? Ví dụ?
    * VD: độc lập, giang sơn (Hán Việt), chat (Anh), ka-ra-ô-kê (Nhật)…


    ? Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau?
    - Các đáp án a,b,d không đúng vì:
    + a) vay mượn từ ngữ của ngôn ngữ khác để làm giàu cho ngôn ngữ mình là một qui luật.
    + b) vay mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài là nhu cầu tự thân của mỗi ngôn ngữ.
    + d) xã hội, nhận thức con người liên tục phát triển.
    HS trả lời.
    GV nhận xét, bổ sung.
    ? Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,... có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min...?
    * HS trả lời.
    * GV nhận xét, chốt.
    II. Từ mượn:
    1. Khái niệm:
    Là các từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.
    2. Bài tập:
    * BT2: Chọn nhận định đúng:
    - Đáp án: c - TV vay mượn từ ngữ nước ngoài nhằm thỏa mãn các nhu cầu trao đổi thông tin, tư tưởng tình cảm… để đáp ứng với sự phát triển của kinh tế, xã hội.






    * BT3: So sánh từ vựng:
    - Những từ mượn: săm, lốp... vay mượn đã được Việt hoá hoàn toàn, được dùng như từ Thuần Việt.
    - Những từ mượn: a-xít, ra-đi-ô... vay mượn nhưng chưa được Việt hoá hoàn toàn, cách đọc và cấu tạo từ khác với tiếng Việt.
    
    Hoạt động 3: (10’) Hệ thống hoá kiến thức về từ Hán Việt.
    
    
    ? Nhắc lại khái niệm từ Hán Việt? Ví dụ?
    * VD: quốc gia, giáo dục


    ? Chọn quan niệm đúng trong những
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓