Thư mục

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đoàn Thị Ái Phương)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bỏ phiếu

    Cám ơn bạn đã ghé thăm thư viện. Bạn vui lòng cho biết bạn là ai?
    Giáo viên mầm non trong Tỉnh
    Giáo viên Tiểu học trong Tỉnh
    Giáo viên Trung học trong Tỉnh
    Giáo viên ngoài Tỉnh
    Học sinh

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cau_tao_va_nguyen_li_hoat_dong_cua_bo_Vi_sai_tren_o_to__Lucky_Luan.flv 2.jpg 3.jpg 5.jpg 73475038_1397748267067772_396851421917478912_n.jpg 54279625_2295696690699960_5741017522535137280_n.jpg 50294500_2271242803152570_6354023189487550464_n.jpg 54728184_2424095004289907_1236318344882159616_n.jpg IMG20190322092229.jpg IMG20190322092127.jpg IMG20190322092039.jpg IMG_1187.JPG IMG_1182.JPG PICOT__Nhac_thieu_nhi_vui_nhon_cho_be_Tap_the_duc_buoi_sang_onlinevideocuttercom_2.flv IMG_4910.JPG IMG_4903.JPG 25446267_1966880290201950_1455437056342518947_n.jpg 25498449_1966880223535290_5062578052656735658_n.jpg 25446220_1966865920203387_8301310633582234287_n.jpg 25551970_1966640803559232_2152315968124381777_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    TOÁN 7: ĐỀ THI KÌ II(2019-2020)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Anh Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:52' 01-07-2020
    Dung lượng: 50.4 KB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT TRIỆU PHONG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
    Môn: TOÁN 7
    Năm học : 2019 - 2020
    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

    Bài 1 (1,5 điểm). a) Muốn nhân hai đơn thức ta làm như thế nào?
    b) Áp dụng tính tích của: 9x2yz và –5xy3
    Bài 2(2 điểm). Cho đa thức: A = 8x5 + 2x4 - x2 + 3x2 – 2x5 +1 – 6x5 – 5x4 + 2x2 –3
    a) Thu gọn A(x) và tìm bậc của A(x)
    b) Tính A(1) và A(-1)
    Bài 3(2 điểm). Điểm kiểm tra toán học kì II của lớp 7A được thống kê như sau:
    Điểm
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    
    Tần số
    1
    4
    15
    14
    10
    5
    1
    
    a) Dựng biểu đồ đoạn thẳng.
    b) Tính số trung bình cộng.
    Bài 4(1,5 điểm). Tìm nghiệm các đa thức sau:
    a) ( 8x – 16 ) ( - x)
    b) 2x2 – 18
    Bài 5: (3 điểm)
    Cho ∆ABC vuông tại A, phân giác BE (E ( AC). Kẻ EH vuông góc với BC tại H. Hai đường thẳng BA và HE cắt nhau tại K
    a) Chứng minh ∆ABE = ∆HBE
    b) Chứng minh BE là trung trực của đoạn thẳng AH
    c) Chứng minh AB + AC > EH + BC

    HẾT
    (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
    HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN 7 HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 – 2020

    Bài1(2đ)
    a) Nêu đúng cách nhân hai đơn thức
    b) 9x2yz .( –5xy3) = -45x3y4z
    0,75đ
    0,75đ

    
    Bài 2(2đ)
    Thu gọn đúng A(x) = – 3x4 + 4x2 – 2
    Nêu đúng bậc của A(x)
    Tính đúng A(1) = –1
    Tính đúng A(-1) = –1
    1,0đ
    0,5đ
    0,25đ
    0,25đ
    
    Bài 3(2đ)
    a) Dựng biểu đồ đoạn thẳng:
    Vị trí các đoạn thẳng đúng theo số liệu
    Các kí hiệu đầy đủ
    Canh tỉ lệ cân đối phù hợp, sạch đẹp
    b) Tính đúng số trung bình cộng đúng (6,94):
    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ


    1,0 đ
    
    Bài4(1,5đ)
    a/ ( 8x – 16 ) ( - x) = 0 8x – 16 = 0 hoặc  - x = 0
    x = 2 hoặc x = 
    Kết luận
    b/ 2x2 – 18= 0x2-9=0↔(x-3)(x+3)=0
    x = 
    Kết luận

    0,5đ




    0,25đ

    0,5đ

    0,25đ
    
    Bài 5(3 đ)

    /
    
    Vẻ hình đúng trình bày giả thiết kết luận: 0,5 đ
    
    
    a) Xét 2∆: ABE và HBE có +)  =  = 900
    +) BE là cạnh chung
    +)  =  (BE là phân giác góc ABC)
    => ∆ABE = ∆HBE(ch-gn)
    1đ
    
    
    b) Có:
    +) ∆ABE = ∆HBE => AB = BH => ∆BAH cân tại B
    +) BE là phân giác góc ABH
    BE là trung trực của đoạn thẳng AH
    

    
    
    c) Có:
    +) ∆ABE = ∆HBE => AB = BH ; EA = EH
    +) ∆HEC vuông tại H => EC > HC
    => AB + EA + EC > BH + EH + HC => AB + AC > BC + EH
    

    0,25đ
    0,25đ
    
    
    chú:
    Học sinh có thể làm toán bằng cách khác, nếu đúng kết quả và hợp lý vẫn chấm điểm tối đa.
    Điểm của bài thi được phép làm tròn đến 0,5 điểm, sao cho không thiệt điểm của học sinh.



     
    Gửi ý kiến