Thư mục

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đoàn Thị Ái Phương)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bỏ phiếu

    Cám ơn bạn đã ghé thăm thư viện. Bạn vui lòng cho biết bạn là ai?
    Giáo viên mầm non trong Tỉnh
    Giáo viên Tiểu học trong Tỉnh
    Giáo viên Trung học trong Tỉnh
    Giáo viên ngoài Tỉnh
    Học sinh

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Cau_tao_va_nguyen_li_hoat_dong_cua_bo_Vi_sai_tren_o_to__Lucky_Luan.flv 2.jpg 3.jpg 5.jpg 73475038_1397748267067772_396851421917478912_n.jpg 54279625_2295696690699960_5741017522535137280_n.jpg 50294500_2271242803152570_6354023189487550464_n.jpg 54728184_2424095004289907_1236318344882159616_n.jpg IMG20190322092229.jpg IMG20190322092127.jpg IMG20190322092039.jpg IMG_1187.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    KNTT - Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bàn Ngọc Chinh
    Ngày gửi: 07h:25' 11-01-2025
    Dung lượng: 43.1 MB
    Số lượt tải: 131
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG

    Hình 1.1. Kim loại nóng chảy đang được đổ
    vào khuôn trong nhà máy

    Quan sát hình ảnh

    Hình 1.2. Ấm nước đang sôi

    Trong các quá trình trên, kim loại và nước đã có sự chuyển thể như
    thế nào và quá trình chuyển thể này tuân theo những quy luật nào?

    ► Sự chuyển thể của kim loại và nước trong các hình:

    Hình 1.1. Kim loại nóng chảy đang được đổ
    vào khuôn trong nhà máy

    Rắn

    Lỏng

    Hình 1.2. Ấm nước đang sôi

    Lỏng

    Khí

    CHƯƠNG 1: VẬT LÍ NHIỆT

    BÀI 1:

    SỰ CHUYỂN THỂ

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01

    Mô hình động học phân tử và cấu trúc vật chất

    02

    Sự chuyển thể của các chất

    03

    Sự nóng chảy

    04

    Sự hóa hơi

    1. MÔ HÌNH
    ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ
    CẤU TRÚC VẬT CHẤT

    Chia lớp thành 4 nhóm

    Nhóm 1: Nhắc lại các nội dung

    Nhóm 2: Nêu các tính chất của

    của mô hình động học phân tử.

    chất rắn về hình dạng và thể
    tích của chúng. Giải thích.

    Nhóm 4: Nêu các tính chất của

    Nhóm 3: Nêu các tính chất của

    chất khí về hình dạng và thể

    chất lỏng về hình dạng và thể

    tích của chúng. Giải thích.

    tích của chúng. Giải thích.

    MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
    Vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt
    có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử. Giữa các
    phân tử có khoảng cách.

    Mô hình

    Các phân tử chuyển động không ngừng, gọi là

    động học phân tử

    chuyển động nhiệt. Các phân tử chuyển động nhiệt
    càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
    Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).

    Các phân tử chuyển động

    Hai phân tử tương tác với nhau tương tự như

    không ngừng theo mọi hướng

    hai quả cầu được nối với nhau bằng lò xo

    CẤU TRÚC VẬT CHẤT
    Vật chất xung quanh chúng ta thường tồn tại phổ biến ở
    ba thể cơ bản là rắn, lỏng và khí.

    a1)

    b1)

    Thể rắn
    (của chất rắn kết tinh)

    a2)
    Thể lỏng

    b2)

    a3)

    b3)

    Thể khí

    Hình 1.3. Sự sắp xếp (a) và chuyển động (b) của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí

    Chất rắn:

    Có hình dạng và thể tích xác định

    Vì các phân tử của chúng sắp xếp có trật tự và tương tác chặt chẽ
    với nhau. Các phân tử của chất rắn chỉ dao động quanh vị trí cân
    bằng xác định.

    Chất khí:

    Không có hình dạng và thể tích xác định

    Vì các phân tử của chúng ở rất xa nhau, tương tác rất yếu với nhau
    và chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.

    Chất lỏng:

    Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định

    Thể lỏng là trạng thái trung gian của thể rắn và thể khí, lực tương tác phân tử
    của chúng mạnh hơn so với của chất khí nhưng yếu hơn so với chất rắn, các
    phân tử của chúng dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.

    Một lọ hoa có hình dạng và

    Khối nước trà trong ấm và trong tách có hình

    kích thước xác định

    dạng của phần ấm và phần tách chứa nó

    GHI NHỚ
    Cấu trúc
    Khoảng cách

    Thể rắn
    Rất gần nhau (cỡ

    Thể lỏng
    Xa nhau

    giữa các phân tử kích thước phân tử)

    Thể khí
    Rất xa nhau (gấp
    hàng chục lần kích
    thước phân tử)

    Sự sắp xếp của

    Trật tự

    Kém trật tự hơn so Không có trật tự

    các phân tử

    với thể rắn

    Chuyển động của Chỉ dao động

    Dao động quanh vị Chuyển động hỗn

    các phân tử

    quanh vị trí cân

    trí cân bằng luôn loạn

    bằng cố định

    luôn thay đổi

    Video giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất

    THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
    Luyện tập (SGK - tr.7)
    Dựa vào mô hình động học phân tử, hãy giải thích hiện tượng:
    Mở lọ nước hoa và đặt ở một góc trong phòng, một lúc sau,
    người trong phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa.

    Khi mở lọ nước hoa, các phân tử nước hoa ở thể khí chuyển động nhiệt
    từ trong lọ vào không khí trong phòng và lan ra theo mọi hướng. Vì vậy,
    một lúc sau, người trong phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa.

    2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA
    CÁC CHẤT

    Nêu tên các quá trình chuyển thể qua lại giữa các thể (rắn,
    lỏng, khí) của vật chất mà em đã học.

    KHÍ

    Các quá trình
    chuyển thể của
    vật chất:

    óa
    H

    LỎNG

    i
    ơ
    h


    N

    g
    n

    Ng
    ưn
    g
    Th
    kế
    ăn
    t
    g
    ho
    a

    tụ

    Đông đặc
    Nóng chảy

    RẮN

    Ví dụ 1:
    Thép trong điều kiện thường:

    để nguội trong nhà máy luyện thép

    Thể lỏng

    Để nguội:

    Thể rắn

    Sự đông đặc

    Hình 1.8. Thép được đưa ra khỏi khuôn và

    Trong lò:

    Sự nóng chảy

    Thể rắn

    Ví dụ 2:

    Một số chất rắn như i-ốt, băng
    phiến, đá khô,… có khả năng
    chuyển trực tiếp từ thể rắn sang
    thể hơi khi nó nhận nhiệt:
    Thăng hoa

    Thể rắn

    Thể hơi

    Hình 1.9. Miếng đá khô chuyển sang
    thể hơi

    Ngưng kết

    Thảo luận 3 (SGK - tr.8)

    Lấy ví dụ minh họa quá trình chuyển từ thể lỏng
    sang thể khí và ngược lại.

    Gợi ý

    Đun sôi nước ta thấy có

    Không khí lạnh làm ngưng tụ hơi nước,

    hơi nước bốc lên.

    tạo thành giọt sương đọng lại trên lá.

    Quan sát tách trà nóng, ta thấy những làn

    Các giọt nước đọng bên ngoài thành cốc nước

    hơi nước bốc lên từ cốc, đó là vì nước

    đá là do hơi nước trong không khí ở gần thành

    trong cốc bay hơi.

    cốc gặp nhiệt độ thấp bị ngưng tụ thành nước.

    3. SỰ NÓNG CHẢY

    KHÁI NIỆM
    Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
    của các chất.

    Chia lớp thành 6 nhóm
    HS thảo luận theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện nhiệm vụ:
    Nhóm 1 + 2

    Nhóm 3 + 4

    Nhóm 5 + 6

    Trả lời nội dung

    Trả lời nội dung

    Trả lời nội dung

    câu hỏi Thảo luận

    câu hỏi Thảo luận

    câu hỏi Thảo luận

    4 (SGK – tr.8)

    5 (SGK – tr.9)

    6 (SGK – tr.10)

    SỰ NÓNG CHẢY CỦA CHẤT RẮN KẾT TINH VÀ CHẤT RẮN
    VÔ ĐỊNH HÌNH

    Căn cứ vào cấu trúc sắp xếp của các hạt (phân tử, nguyên tử
    hoặc ion) tạo nên chất rắn, người ta chia chất rắn thành hai loại:
    Chất rắn kết tinh (chất rắn có cấu trúc tinh thể).
    Chất rắn vô định hình (chất rắn không có cấu trúc
    tinh thể nên không có dạng hình học xác định).

    Một số chất rắn kết tinh

    Mô hình cấu trúc lập phương của tinh thể muối ăn NaCl

    Cấu trúc tinh thể của kim cương

    Cấu trúc tinh thể của than chì

    Cấu trúc tinh thể của thạch anh (SiO2)

    Một số chất rắn vô định hình

    Thủy tinh

    Nhựa thông

    Sô-cô-la

    Thảo luận 4 (SGK - tr.8)
    Hãy mô tả quá trình nóng chảy của nước đá (hình 1.11a) và thanh
    socola (hình 1.11b).

    Hình 1.11a. Viên nước

    Hình 1.11b. Thanh sô-cô-la

    đang nóng chảy

    đang nóng chảy

    Khi để ra ngoài không khí,

    Khi để ra ngoài không khí, thanh

    nước đá tan chảy dần thành

    sô-cô-la mềm dần và sau đó

    thể lỏng.

    chuyển sang thể lỏng.

    Hình 1.11a. Viên nước

    Hình 1.11b. Thanh sô-cô-la

    đang nóng chảy

    đang nóng chảy

    Thảo luận 5 (SGK - tr.9)
    Quan sát đồ thị ở Hình 1.12, từ đó nhận
    xét về sự biến đổi nhiệt độ của chất rắn
    kết tinh và chất rắn vô định hình trong
    quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng.

    ► Với chất rắn kết tinh:
     Khi được nung nóng liên tục, nhiệt độ
    của vật tăng dần đến nhiệt độ tc và
    không thay đổi (tại nhiệt độ này vậy
    chuyển dần sang thể lỏng).
     Khi toàn bộ vật rắn đã chuyển sang
    thể lỏng, tiếp tục cung cấp nhiệt lượng
    thì nhiệt độ của vật sẽ tiếp tục tăng.

    ► Với chất rắn vô định hình:

    Khi được nung nóng
    liên tục, nhiệt độ của vật
    tăng liên tục và mềm dần rồi
    chuyển sang thể lỏng.

    GHI NHỚ
    Khi đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, vật rắn bắt đầu chuyển từ
    trạng thái rắn sang lỏng (sự nóng chảy):
    Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định
    (ở một áp suất cụ thể).
    Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng
    chảy xác định.

    Video giới thiệu về chất rắn kết tinh và
    chất rắn vô định hình

    GIẢI THÍCH SỰ NÓNG CHẢY CỦA CHẤT RẮN KẾT TINH
    Thảo luận 6 (SGK - tr.10)
    Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích sự nóng chảy
    của chất rắn kết tinh.
    Khi nung nóng chất rắn, các hạt được cung cấp nhiệt năng
    làm tốc độ chuyển động nhiệt của nó tăng lên, mức độ trật tự
    trong cấu trúc của các hạt giảm đi. Khi đạt đến nhiệt độ nóng
    chảy, chuyển động của các hạt giống như chuyển động của
    các phân tử chất lỏng, đó là quá trình nóng chảy.

    Làm việc cặp đôi
    Luyện tập (SGK - tr.10)

    Nêu ứng dụng của sự nóng chảy trong công
    nghiệp luyện kim, hàn điện, thực phẩm.

    Trong ngành luyện kim:

    Sản xuất thép

    Đúc chi tiết máy móc

    Đúc sản phẩm gia dụng

    Trong ngành hàn điện:

    Hàn bằng chì

    Hàn bằng thiếc

    Trong ngành thực phẩm:

    Nấu chảy bơ để làm bánh

    Làm sô-cô-la

    Vận dụng (SGK - tr.10)
    Từ bảng 1.1, hãy giải thích tại sao dây tóc bóng đèn sợi đốt
    thường được làm bằng wolfram.
    Bảng 1.1. Nhiệt độ nóng chảy của một số chất rắn kết tinh phổ biến ở
    áp suất tiêu chuẩn
    Chất rắn

    Nhiệt độ nóng chảy (oC)

    Chất rắn

    Nhiệt độ nóng chảy (oC)

    Wolfram

    3 422

    Bạc

    960

    Sắt

    1 530

    Nhôm

    659

    Thép

    1 300

    Chì

    327

    Đồng đỏ

    1 083

    Thiếc

    232

    Vàng

    1 063

    Nước đá

    0

    Để phát sáng, dây tóc bóng đèn phải được nung
    nóng đến nhiệt độ trên 2 000oC. Wolfram có nhiệt độ
    nóng chảy rất cao (3 422oC) và điện trở suất lớn nên
    là vật liệu thích hợp để làm dây tóc nóng sáng.
    Chất rắn

    Nhiệt độ nóng chảy (oC)

    Chất rắn

    Nhiệt độ nóng chảy (oC)

    Wolfram

    3 422

    Bạc

    960

    Sắt

    1 530

    Nhôm

    659

    Thép

    1 300

    Chì

    327

    Đồng đỏ

    1 083

    Thiếc

    232

    Vàng

    1 063

    Nước đá

    0

    NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
    Thảo luận 7 (SGK - tr.10)
    Quan sát Hình 1.13, xác định các
    quá trình biến đổi ứng với mỗi đoạn
    AB, BC, CD, DE.

    Đoạn AB:
    Nhiệt độ tăng dần từ -8oC đến 0oC,
    nước đá nhận nhiệt lượng để tăng
    dần nhiệt độ.
    Đoạn BC:
    Nhiệt độ không đổi 0oC, nước đá
    nhận nhiệt lượng để chuyển dần
    sang thể lỏng.

    Đoạn CD:
    Nhiệt độ tăng dần từ 0oC đến
    100oC, nước nhận nhiệt lượng để
    tăng nhiệt độ.
    Đoạn DE:
    Nhiệt độ không đổi 100oC, nước
    nhận nhiệt lượng để chuyển dần
    sang thể hơi.

    Nêu định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.

    Định nghĩa: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt
    lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể
    lỏng tại nhiệt độ nóng chảy:

    Trong đó:

    • Q (J) là nhiệt lượng cần truyền cho vật;
    • m (kg) là khối lượng của vật;
    • λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng.

    Bảng 1.2. Nhiệt nóng chảy riêng của một số chất ở áp suất tiêu chuẩn
    Chất rắn

    Nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)

    Nước đá

    3,34. 105

    Nhôm

    4,00. 105

    Sắt

    2,77. 105

    Chì

    0,25. 105

    Bạc

    1,05. 105

    Vàng

    0,64. 105

    Thiếc

    0,61. 105

    Lưu ý
    Phân biệt khái niệm nhiệt nóng chảy và nhiệt
    nóng chảy riêng.
    Trong quá trình nóng chảy, vật thu nhiệt lượng. Trong quá
    trình đông đặc, vật toả nhiệt lượng.
    Có thể áp dụng biểu thức: Q = λm để xác định nhiệt lượng
    vật toả ra trong quá trình đông đặc.
     
    Gửi ý kiến