KNTT - Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bàn Ngọc Chinh
Ngày gửi: 07h:25' 11-01-2025
Dung lượng: 43.1 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Bàn Ngọc Chinh
Ngày gửi: 07h:25' 11-01-2025
Dung lượng: 43.1 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hình 1.1. Kim loại nóng chảy đang được đổ
vào khuôn trong nhà máy
Quan sát hình ảnh
Hình 1.2. Ấm nước đang sôi
Trong các quá trình trên, kim loại và nước đã có sự chuyển thể như
thế nào và quá trình chuyển thể này tuân theo những quy luật nào?
► Sự chuyển thể của kim loại và nước trong các hình:
Hình 1.1. Kim loại nóng chảy đang được đổ
vào khuôn trong nhà máy
Rắn
Lỏng
Hình 1.2. Ấm nước đang sôi
Lỏng
Khí
CHƯƠNG 1: VẬT LÍ NHIỆT
BÀI 1:
SỰ CHUYỂN THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Mô hình động học phân tử và cấu trúc vật chất
02
Sự chuyển thể của các chất
03
Sự nóng chảy
04
Sự hóa hơi
1. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ
CẤU TRÚC VẬT CHẤT
Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1: Nhắc lại các nội dung
Nhóm 2: Nêu các tính chất của
của mô hình động học phân tử.
chất rắn về hình dạng và thể
tích của chúng. Giải thích.
Nhóm 4: Nêu các tính chất của
Nhóm 3: Nêu các tính chất của
chất khí về hình dạng và thể
chất lỏng về hình dạng và thể
tích của chúng. Giải thích.
tích của chúng. Giải thích.
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
Vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt
có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử. Giữa các
phân tử có khoảng cách.
Mô hình
Các phân tử chuyển động không ngừng, gọi là
động học phân tử
chuyển động nhiệt. Các phân tử chuyển động nhiệt
càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).
Các phân tử chuyển động
Hai phân tử tương tác với nhau tương tự như
không ngừng theo mọi hướng
hai quả cầu được nối với nhau bằng lò xo
CẤU TRÚC VẬT CHẤT
Vật chất xung quanh chúng ta thường tồn tại phổ biến ở
ba thể cơ bản là rắn, lỏng và khí.
a1)
b1)
Thể rắn
(của chất rắn kết tinh)
a2)
Thể lỏng
b2)
a3)
b3)
Thể khí
Hình 1.3. Sự sắp xếp (a) và chuyển động (b) của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí
Chất rắn:
Có hình dạng và thể tích xác định
Vì các phân tử của chúng sắp xếp có trật tự và tương tác chặt chẽ
với nhau. Các phân tử của chất rắn chỉ dao động quanh vị trí cân
bằng xác định.
Chất khí:
Không có hình dạng và thể tích xác định
Vì các phân tử của chúng ở rất xa nhau, tương tác rất yếu với nhau
và chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Chất lỏng:
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định
Thể lỏng là trạng thái trung gian của thể rắn và thể khí, lực tương tác phân tử
của chúng mạnh hơn so với của chất khí nhưng yếu hơn so với chất rắn, các
phân tử của chúng dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
Một lọ hoa có hình dạng và
Khối nước trà trong ấm và trong tách có hình
kích thước xác định
dạng của phần ấm và phần tách chứa nó
GHI NHỚ
Cấu trúc
Khoảng cách
Thể rắn
Rất gần nhau (cỡ
Thể lỏng
Xa nhau
giữa các phân tử kích thước phân tử)
Thể khí
Rất xa nhau (gấp
hàng chục lần kích
thước phân tử)
Sự sắp xếp của
Trật tự
Kém trật tự hơn so Không có trật tự
các phân tử
với thể rắn
Chuyển động của Chỉ dao động
Dao động quanh vị Chuyển động hỗn
các phân tử
quanh vị trí cân
trí cân bằng luôn loạn
bằng cố định
luôn thay đổi
Video giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Luyện tập (SGK - tr.7)
Dựa vào mô hình động học phân tử, hãy giải thích hiện tượng:
Mở lọ nước hoa và đặt ở một góc trong phòng, một lúc sau,
người trong phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa.
Khi mở lọ nước hoa, các phân tử nước hoa ở thể khí chuyển động nhiệt
từ trong lọ vào không khí trong phòng và lan ra theo mọi hướng. Vì vậy,
một lúc sau, người trong phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa.
2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA
CÁC CHẤT
Nêu tên các quá trình chuyển thể qua lại giữa các thể (rắn,
lỏng, khí) của vật chất mà em đã học.
KHÍ
Các quá trình
chuyển thể của
vật chất:
óa
H
LỎNG
i
ơ
h
gư
N
g
n
Ng
ưn
g
Th
kế
ăn
t
g
ho
a
tụ
Đông đặc
Nóng chảy
RẮN
Ví dụ 1:
Thép trong điều kiện thường:
để nguội trong nhà máy luyện thép
Thể lỏng
Để nguội:
Thể rắn
Sự đông đặc
Hình 1.8. Thép được đưa ra khỏi khuôn và
Trong lò:
Sự nóng chảy
Thể rắn
Ví dụ 2:
Một số chất rắn như i-ốt, băng
phiến, đá khô,… có khả năng
chuyển trực tiếp từ thể rắn sang
thể hơi khi nó nhận nhiệt:
Thăng hoa
Thể rắn
Thể hơi
Hình 1.9. Miếng đá khô chuyển sang
thể hơi
Ngưng kết
Thảo luận 3 (SGK - tr.8)
Lấy ví dụ minh họa quá trình chuyển từ thể lỏng
sang thể khí và ngược lại.
Gợi ý
Đun sôi nước ta thấy có
Không khí lạnh làm ngưng tụ hơi nước,
hơi nước bốc lên.
tạo thành giọt sương đọng lại trên lá.
Quan sát tách trà nóng, ta thấy những làn
Các giọt nước đọng bên ngoài thành cốc nước
hơi nước bốc lên từ cốc, đó là vì nước
đá là do hơi nước trong không khí ở gần thành
trong cốc bay hơi.
cốc gặp nhiệt độ thấp bị ngưng tụ thành nước.
3. SỰ NÓNG CHẢY
KHÁI NIỆM
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
của các chất.
Chia lớp thành 6 nhóm
HS thảo luận theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1 + 2
Nhóm 3 + 4
Nhóm 5 + 6
Trả lời nội dung
Trả lời nội dung
Trả lời nội dung
câu hỏi Thảo luận
câu hỏi Thảo luận
câu hỏi Thảo luận
4 (SGK – tr.8)
5 (SGK – tr.9)
6 (SGK – tr.10)
SỰ NÓNG CHẢY CỦA CHẤT RẮN KẾT TINH VÀ CHẤT RẮN
VÔ ĐỊNH HÌNH
Căn cứ vào cấu trúc sắp xếp của các hạt (phân tử, nguyên tử
hoặc ion) tạo nên chất rắn, người ta chia chất rắn thành hai loại:
Chất rắn kết tinh (chất rắn có cấu trúc tinh thể).
Chất rắn vô định hình (chất rắn không có cấu trúc
tinh thể nên không có dạng hình học xác định).
Một số chất rắn kết tinh
Mô hình cấu trúc lập phương của tinh thể muối ăn NaCl
Cấu trúc tinh thể của kim cương
Cấu trúc tinh thể của than chì
Cấu trúc tinh thể của thạch anh (SiO2)
Một số chất rắn vô định hình
Thủy tinh
Nhựa thông
Sô-cô-la
Thảo luận 4 (SGK - tr.8)
Hãy mô tả quá trình nóng chảy của nước đá (hình 1.11a) và thanh
socola (hình 1.11b).
Hình 1.11a. Viên nước
Hình 1.11b. Thanh sô-cô-la
đang nóng chảy
đang nóng chảy
Khi để ra ngoài không khí,
Khi để ra ngoài không khí, thanh
nước đá tan chảy dần thành
sô-cô-la mềm dần và sau đó
thể lỏng.
chuyển sang thể lỏng.
Hình 1.11a. Viên nước
Hình 1.11b. Thanh sô-cô-la
đang nóng chảy
đang nóng chảy
Thảo luận 5 (SGK - tr.9)
Quan sát đồ thị ở Hình 1.12, từ đó nhận
xét về sự biến đổi nhiệt độ của chất rắn
kết tinh và chất rắn vô định hình trong
quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng.
► Với chất rắn kết tinh:
Khi được nung nóng liên tục, nhiệt độ
của vật tăng dần đến nhiệt độ tc và
không thay đổi (tại nhiệt độ này vậy
chuyển dần sang thể lỏng).
Khi toàn bộ vật rắn đã chuyển sang
thể lỏng, tiếp tục cung cấp nhiệt lượng
thì nhiệt độ của vật sẽ tiếp tục tăng.
► Với chất rắn vô định hình:
Khi được nung nóng
liên tục, nhiệt độ của vật
tăng liên tục và mềm dần rồi
chuyển sang thể lỏng.
GHI NHỚ
Khi đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, vật rắn bắt đầu chuyển từ
trạng thái rắn sang lỏng (sự nóng chảy):
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định
(ở một áp suất cụ thể).
Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng
chảy xác định.
Video giới thiệu về chất rắn kết tinh và
chất rắn vô định hình
GIẢI THÍCH SỰ NÓNG CHẢY CỦA CHẤT RẮN KẾT TINH
Thảo luận 6 (SGK - tr.10)
Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích sự nóng chảy
của chất rắn kết tinh.
Khi nung nóng chất rắn, các hạt được cung cấp nhiệt năng
làm tốc độ chuyển động nhiệt của nó tăng lên, mức độ trật tự
trong cấu trúc của các hạt giảm đi. Khi đạt đến nhiệt độ nóng
chảy, chuyển động của các hạt giống như chuyển động của
các phân tử chất lỏng, đó là quá trình nóng chảy.
Làm việc cặp đôi
Luyện tập (SGK - tr.10)
Nêu ứng dụng của sự nóng chảy trong công
nghiệp luyện kim, hàn điện, thực phẩm.
Trong ngành luyện kim:
Sản xuất thép
Đúc chi tiết máy móc
Đúc sản phẩm gia dụng
Trong ngành hàn điện:
Hàn bằng chì
Hàn bằng thiếc
Trong ngành thực phẩm:
Nấu chảy bơ để làm bánh
Làm sô-cô-la
Vận dụng (SGK - tr.10)
Từ bảng 1.1, hãy giải thích tại sao dây tóc bóng đèn sợi đốt
thường được làm bằng wolfram.
Bảng 1.1. Nhiệt độ nóng chảy của một số chất rắn kết tinh phổ biến ở
áp suất tiêu chuẩn
Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Wolfram
3 422
Bạc
960
Sắt
1 530
Nhôm
659
Thép
1 300
Chì
327
Đồng đỏ
1 083
Thiếc
232
Vàng
1 063
Nước đá
0
Để phát sáng, dây tóc bóng đèn phải được nung
nóng đến nhiệt độ trên 2 000oC. Wolfram có nhiệt độ
nóng chảy rất cao (3 422oC) và điện trở suất lớn nên
là vật liệu thích hợp để làm dây tóc nóng sáng.
Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Wolfram
3 422
Bạc
960
Sắt
1 530
Nhôm
659
Thép
1 300
Chì
327
Đồng đỏ
1 083
Thiếc
232
Vàng
1 063
Nước đá
0
NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
Thảo luận 7 (SGK - tr.10)
Quan sát Hình 1.13, xác định các
quá trình biến đổi ứng với mỗi đoạn
AB, BC, CD, DE.
Đoạn AB:
Nhiệt độ tăng dần từ -8oC đến 0oC,
nước đá nhận nhiệt lượng để tăng
dần nhiệt độ.
Đoạn BC:
Nhiệt độ không đổi 0oC, nước đá
nhận nhiệt lượng để chuyển dần
sang thể lỏng.
Đoạn CD:
Nhiệt độ tăng dần từ 0oC đến
100oC, nước nhận nhiệt lượng để
tăng nhiệt độ.
Đoạn DE:
Nhiệt độ không đổi 100oC, nước
nhận nhiệt lượng để chuyển dần
sang thể hơi.
Nêu định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
Định nghĩa: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt
lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể
lỏng tại nhiệt độ nóng chảy:
Trong đó:
• Q (J) là nhiệt lượng cần truyền cho vật;
• m (kg) là khối lượng của vật;
• λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng.
Bảng 1.2. Nhiệt nóng chảy riêng của một số chất ở áp suất tiêu chuẩn
Chất rắn
Nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)
Nước đá
3,34. 105
Nhôm
4,00. 105
Sắt
2,77. 105
Chì
0,25. 105
Bạc
1,05. 105
Vàng
0,64. 105
Thiếc
0,61. 105
Lưu ý
Phân biệt khái niệm nhiệt nóng chảy và nhiệt
nóng chảy riêng.
Trong quá trình nóng chảy, vật thu nhiệt lượng. Trong quá
trình đông đặc, vật toả nhiệt lượng.
Có thể áp dụng biểu thức: Q = λm để xác định nhiệt lượng
vật toả ra trong quá trình đông đặc.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hình 1.1. Kim loại nóng chảy đang được đổ
vào khuôn trong nhà máy
Quan sát hình ảnh
Hình 1.2. Ấm nước đang sôi
Trong các quá trình trên, kim loại và nước đã có sự chuyển thể như
thế nào và quá trình chuyển thể này tuân theo những quy luật nào?
► Sự chuyển thể của kim loại và nước trong các hình:
Hình 1.1. Kim loại nóng chảy đang được đổ
vào khuôn trong nhà máy
Rắn
Lỏng
Hình 1.2. Ấm nước đang sôi
Lỏng
Khí
CHƯƠNG 1: VẬT LÍ NHIỆT
BÀI 1:
SỰ CHUYỂN THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Mô hình động học phân tử và cấu trúc vật chất
02
Sự chuyển thể của các chất
03
Sự nóng chảy
04
Sự hóa hơi
1. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ
CẤU TRÚC VẬT CHẤT
Chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1: Nhắc lại các nội dung
Nhóm 2: Nêu các tính chất của
của mô hình động học phân tử.
chất rắn về hình dạng và thể
tích của chúng. Giải thích.
Nhóm 4: Nêu các tính chất của
Nhóm 3: Nêu các tính chất của
chất khí về hình dạng và thể
chất lỏng về hình dạng và thể
tích của chúng. Giải thích.
tích của chúng. Giải thích.
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
Vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt
có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử. Giữa các
phân tử có khoảng cách.
Mô hình
Các phân tử chuyển động không ngừng, gọi là
động học phân tử
chuyển động nhiệt. Các phân tử chuyển động nhiệt
càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).
Các phân tử chuyển động
Hai phân tử tương tác với nhau tương tự như
không ngừng theo mọi hướng
hai quả cầu được nối với nhau bằng lò xo
CẤU TRÚC VẬT CHẤT
Vật chất xung quanh chúng ta thường tồn tại phổ biến ở
ba thể cơ bản là rắn, lỏng và khí.
a1)
b1)
Thể rắn
(của chất rắn kết tinh)
a2)
Thể lỏng
b2)
a3)
b3)
Thể khí
Hình 1.3. Sự sắp xếp (a) và chuyển động (b) của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí
Chất rắn:
Có hình dạng và thể tích xác định
Vì các phân tử của chúng sắp xếp có trật tự và tương tác chặt chẽ
với nhau. Các phân tử của chất rắn chỉ dao động quanh vị trí cân
bằng xác định.
Chất khí:
Không có hình dạng và thể tích xác định
Vì các phân tử của chúng ở rất xa nhau, tương tác rất yếu với nhau
và chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Chất lỏng:
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định
Thể lỏng là trạng thái trung gian của thể rắn và thể khí, lực tương tác phân tử
của chúng mạnh hơn so với của chất khí nhưng yếu hơn so với chất rắn, các
phân tử của chúng dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
Một lọ hoa có hình dạng và
Khối nước trà trong ấm và trong tách có hình
kích thước xác định
dạng của phần ấm và phần tách chứa nó
GHI NHỚ
Cấu trúc
Khoảng cách
Thể rắn
Rất gần nhau (cỡ
Thể lỏng
Xa nhau
giữa các phân tử kích thước phân tử)
Thể khí
Rất xa nhau (gấp
hàng chục lần kích
thước phân tử)
Sự sắp xếp của
Trật tự
Kém trật tự hơn so Không có trật tự
các phân tử
với thể rắn
Chuyển động của Chỉ dao động
Dao động quanh vị Chuyển động hỗn
các phân tử
quanh vị trí cân
trí cân bằng luôn loạn
bằng cố định
luôn thay đổi
Video giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Luyện tập (SGK - tr.7)
Dựa vào mô hình động học phân tử, hãy giải thích hiện tượng:
Mở lọ nước hoa và đặt ở một góc trong phòng, một lúc sau,
người trong phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa.
Khi mở lọ nước hoa, các phân tử nước hoa ở thể khí chuyển động nhiệt
từ trong lọ vào không khí trong phòng và lan ra theo mọi hướng. Vì vậy,
một lúc sau, người trong phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa.
2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA
CÁC CHẤT
Nêu tên các quá trình chuyển thể qua lại giữa các thể (rắn,
lỏng, khí) của vật chất mà em đã học.
KHÍ
Các quá trình
chuyển thể của
vật chất:
óa
H
LỎNG
i
ơ
h
gư
N
g
n
Ng
ưn
g
Th
kế
ăn
t
g
ho
a
tụ
Đông đặc
Nóng chảy
RẮN
Ví dụ 1:
Thép trong điều kiện thường:
để nguội trong nhà máy luyện thép
Thể lỏng
Để nguội:
Thể rắn
Sự đông đặc
Hình 1.8. Thép được đưa ra khỏi khuôn và
Trong lò:
Sự nóng chảy
Thể rắn
Ví dụ 2:
Một số chất rắn như i-ốt, băng
phiến, đá khô,… có khả năng
chuyển trực tiếp từ thể rắn sang
thể hơi khi nó nhận nhiệt:
Thăng hoa
Thể rắn
Thể hơi
Hình 1.9. Miếng đá khô chuyển sang
thể hơi
Ngưng kết
Thảo luận 3 (SGK - tr.8)
Lấy ví dụ minh họa quá trình chuyển từ thể lỏng
sang thể khí và ngược lại.
Gợi ý
Đun sôi nước ta thấy có
Không khí lạnh làm ngưng tụ hơi nước,
hơi nước bốc lên.
tạo thành giọt sương đọng lại trên lá.
Quan sát tách trà nóng, ta thấy những làn
Các giọt nước đọng bên ngoài thành cốc nước
hơi nước bốc lên từ cốc, đó là vì nước
đá là do hơi nước trong không khí ở gần thành
trong cốc bay hơi.
cốc gặp nhiệt độ thấp bị ngưng tụ thành nước.
3. SỰ NÓNG CHẢY
KHÁI NIỆM
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
của các chất.
Chia lớp thành 6 nhóm
HS thảo luận theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1 + 2
Nhóm 3 + 4
Nhóm 5 + 6
Trả lời nội dung
Trả lời nội dung
Trả lời nội dung
câu hỏi Thảo luận
câu hỏi Thảo luận
câu hỏi Thảo luận
4 (SGK – tr.8)
5 (SGK – tr.9)
6 (SGK – tr.10)
SỰ NÓNG CHẢY CỦA CHẤT RẮN KẾT TINH VÀ CHẤT RẮN
VÔ ĐỊNH HÌNH
Căn cứ vào cấu trúc sắp xếp của các hạt (phân tử, nguyên tử
hoặc ion) tạo nên chất rắn, người ta chia chất rắn thành hai loại:
Chất rắn kết tinh (chất rắn có cấu trúc tinh thể).
Chất rắn vô định hình (chất rắn không có cấu trúc
tinh thể nên không có dạng hình học xác định).
Một số chất rắn kết tinh
Mô hình cấu trúc lập phương của tinh thể muối ăn NaCl
Cấu trúc tinh thể của kim cương
Cấu trúc tinh thể của than chì
Cấu trúc tinh thể của thạch anh (SiO2)
Một số chất rắn vô định hình
Thủy tinh
Nhựa thông
Sô-cô-la
Thảo luận 4 (SGK - tr.8)
Hãy mô tả quá trình nóng chảy của nước đá (hình 1.11a) và thanh
socola (hình 1.11b).
Hình 1.11a. Viên nước
Hình 1.11b. Thanh sô-cô-la
đang nóng chảy
đang nóng chảy
Khi để ra ngoài không khí,
Khi để ra ngoài không khí, thanh
nước đá tan chảy dần thành
sô-cô-la mềm dần và sau đó
thể lỏng.
chuyển sang thể lỏng.
Hình 1.11a. Viên nước
Hình 1.11b. Thanh sô-cô-la
đang nóng chảy
đang nóng chảy
Thảo luận 5 (SGK - tr.9)
Quan sát đồ thị ở Hình 1.12, từ đó nhận
xét về sự biến đổi nhiệt độ của chất rắn
kết tinh và chất rắn vô định hình trong
quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng.
► Với chất rắn kết tinh:
Khi được nung nóng liên tục, nhiệt độ
của vật tăng dần đến nhiệt độ tc và
không thay đổi (tại nhiệt độ này vậy
chuyển dần sang thể lỏng).
Khi toàn bộ vật rắn đã chuyển sang
thể lỏng, tiếp tục cung cấp nhiệt lượng
thì nhiệt độ của vật sẽ tiếp tục tăng.
► Với chất rắn vô định hình:
Khi được nung nóng
liên tục, nhiệt độ của vật
tăng liên tục và mềm dần rồi
chuyển sang thể lỏng.
GHI NHỚ
Khi đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, vật rắn bắt đầu chuyển từ
trạng thái rắn sang lỏng (sự nóng chảy):
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định
(ở một áp suất cụ thể).
Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng
chảy xác định.
Video giới thiệu về chất rắn kết tinh và
chất rắn vô định hình
GIẢI THÍCH SỰ NÓNG CHẢY CỦA CHẤT RẮN KẾT TINH
Thảo luận 6 (SGK - tr.10)
Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích sự nóng chảy
của chất rắn kết tinh.
Khi nung nóng chất rắn, các hạt được cung cấp nhiệt năng
làm tốc độ chuyển động nhiệt của nó tăng lên, mức độ trật tự
trong cấu trúc của các hạt giảm đi. Khi đạt đến nhiệt độ nóng
chảy, chuyển động của các hạt giống như chuyển động của
các phân tử chất lỏng, đó là quá trình nóng chảy.
Làm việc cặp đôi
Luyện tập (SGK - tr.10)
Nêu ứng dụng của sự nóng chảy trong công
nghiệp luyện kim, hàn điện, thực phẩm.
Trong ngành luyện kim:
Sản xuất thép
Đúc chi tiết máy móc
Đúc sản phẩm gia dụng
Trong ngành hàn điện:
Hàn bằng chì
Hàn bằng thiếc
Trong ngành thực phẩm:
Nấu chảy bơ để làm bánh
Làm sô-cô-la
Vận dụng (SGK - tr.10)
Từ bảng 1.1, hãy giải thích tại sao dây tóc bóng đèn sợi đốt
thường được làm bằng wolfram.
Bảng 1.1. Nhiệt độ nóng chảy của một số chất rắn kết tinh phổ biến ở
áp suất tiêu chuẩn
Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Wolfram
3 422
Bạc
960
Sắt
1 530
Nhôm
659
Thép
1 300
Chì
327
Đồng đỏ
1 083
Thiếc
232
Vàng
1 063
Nước đá
0
Để phát sáng, dây tóc bóng đèn phải được nung
nóng đến nhiệt độ trên 2 000oC. Wolfram có nhiệt độ
nóng chảy rất cao (3 422oC) và điện trở suất lớn nên
là vật liệu thích hợp để làm dây tóc nóng sáng.
Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
Wolfram
3 422
Bạc
960
Sắt
1 530
Nhôm
659
Thép
1 300
Chì
327
Đồng đỏ
1 083
Thiếc
232
Vàng
1 063
Nước đá
0
NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
Thảo luận 7 (SGK - tr.10)
Quan sát Hình 1.13, xác định các
quá trình biến đổi ứng với mỗi đoạn
AB, BC, CD, DE.
Đoạn AB:
Nhiệt độ tăng dần từ -8oC đến 0oC,
nước đá nhận nhiệt lượng để tăng
dần nhiệt độ.
Đoạn BC:
Nhiệt độ không đổi 0oC, nước đá
nhận nhiệt lượng để chuyển dần
sang thể lỏng.
Đoạn CD:
Nhiệt độ tăng dần từ 0oC đến
100oC, nước nhận nhiệt lượng để
tăng nhiệt độ.
Đoạn DE:
Nhiệt độ không đổi 100oC, nước
nhận nhiệt lượng để chuyển dần
sang thể hơi.
Nêu định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
Định nghĩa: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt
lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể
lỏng tại nhiệt độ nóng chảy:
Trong đó:
• Q (J) là nhiệt lượng cần truyền cho vật;
• m (kg) là khối lượng của vật;
• λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng.
Bảng 1.2. Nhiệt nóng chảy riêng của một số chất ở áp suất tiêu chuẩn
Chất rắn
Nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)
Nước đá
3,34. 105
Nhôm
4,00. 105
Sắt
2,77. 105
Chì
0,25. 105
Bạc
1,05. 105
Vàng
0,64. 105
Thiếc
0,61. 105
Lưu ý
Phân biệt khái niệm nhiệt nóng chảy và nhiệt
nóng chảy riêng.
Trong quá trình nóng chảy, vật thu nhiệt lượng. Trong quá
trình đông đặc, vật toả nhiệt lượng.
Có thể áp dụng biểu thức: Q = λm để xác định nhiệt lượng
vật toả ra trong quá trình đông đặc.
 






Các ý kiến mới nhất