Thư mục

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đoàn Thị Ái Phương)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bỏ phiếu

    Cám ơn bạn đã ghé thăm thư viện. Bạn vui lòng cho biết bạn là ai?
    Giáo viên mầm non trong Tỉnh
    Giáo viên Tiểu học trong Tỉnh
    Giáo viên Trung học trong Tỉnh
    Giáo viên ngoài Tỉnh
    Học sinh

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Cau_tao_va_nguyen_li_hoat_dong_cua_bo_Vi_sai_tren_o_to__Lucky_Luan.flv 2.jpg 3.jpg 5.jpg 73475038_1397748267067772_396851421917478912_n.jpg 54279625_2295696690699960_5741017522535137280_n.jpg 50294500_2271242803152570_6354023189487550464_n.jpg 54728184_2424095004289907_1236318344882159616_n.jpg IMG20190322092229.jpg IMG20190322092127.jpg IMG20190322092039.jpg IMG_1187.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bài 1 kết nối tri thức

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: kenhgiaovien
    Người gửi: ĐInh Lộc
    Ngày gửi: 23h:18' 02-10-2024
    Dung lượng: 30.1 MB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Thể rắn

    Quan sát 3 thể của nước

    Thể lỏng

    Thể khí

    Tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các thể khác nhau?

    CHƯƠNG I: VẬT LÍ NHIỆT

    BÀI 1:

    CẤU TRÚC CỦA CHẤT
    SỰ CHUYỂN THỂ

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    I.

    Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất

    II.

    Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí

    III.

    Sự chuyển thể

    I. MÔ HÌNH
    ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
    VỀ CẤU TẠO CHẤT

    Nghiên cứu SGK, quan sát các hình ảnh và video sau để tìm hiểu
    mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
    Hướng chuyển động
    của các phân tử nước

    Hướng chuyển động
    của các hạt phấn hoa

    Hình 1.1. Chuyển động của các

    Hình 1.2. Quỹ đạo chuyển động

    phân tử nước và các hạt phấn hoa

    của hạt phấn hoa trong nước

    Thí nghiệm Brown

    THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
    Hoạt động (SGK - tr.6)
    Câu 1: Trong lịch sử phát triển của
    khoa học, có hai quan điểm khác nhau
    về cấu tạo chất là quan điểm chất có
    cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián
    đoạn. Mô hình động học phân tử được
    xây dựng trên quan điểm nào?

    Quan điểm chất có
    cấu tạo gián đoạn.

    Câu 2: Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt phấn hoa rất
    nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown thấy chúng chuyển động hỗn
    loạn, không ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này được gọi
    là chuyển động Brown.
    a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
    trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử
    chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
    b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể
    chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì
    các phân tử nước chuyển động càng nhanh?

    Giải thích

    a) Các hạt phấn hoa trong nước chuyển
    động hỗn loạn là do bị các phân nước
    chuyển động hỗn loạn va chạm vào.
    Thí nghiệm này cho thấy một cách
    gián tiếp chuyển động hỗn loạn không
    ngừng của các phân tử.

    Giải thích
    b) Khi tăng nhiệt độ của nước thì thấy các hạt phấn hoa chuyển động
    nhanh lên. Điều này chứng tỏ lực do các phân tử nước tác dụng lên
    các hạt phấn hoa mạnh lên, tốc độ chuyển động của chúng đã tăng.

    Câu 3: Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng tỏ giữa các phân tử
    có lực đẩy, lực hút.

    Ví dụ:

     Để hai giọt nước tiếp xúc nhau, chúng hút vào nhau
    nhập thành một giọt.
    Giữa các phân tử có lực hút.
     Đẩy pit-tông nén khí trong xilanh lại. Ta chỉ nén khối
    khí đến một thể tích nhất định vì khi đó lực đẩy giữa
    các phân tử là rất lớn, chống lại lực nén của pit-tông.

    GHI NHỚ
    Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là
    phân tử.

    Mô hình động học
    phân tử về cấu tạo
    chất

    Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt
    độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động
    của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
    Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung
    là lực liên kết phân tử.

    II. CẤU TRÚC CHẤT
    RẮN, CHẤT LỎNG
    VÀ CHẤT KHÍ

    Làm việc theo nhóm 4 - 5 HS
    Hoạt động 1 (SGK - tr.7)
    Quan sát Hình 1.3, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và
    hoàn thành bảng sau:

    Thể

    Khoảng cách giữa

    Lực liên kết

    Chuyển động của

    Đặc điểm (hình

    các phân tử

    phân tử

    các phân tử

    dạng và thể tích)

     

     

     

     
    Nhỏ

    Lỏng

     
    Khí

    Rất lớn

    Rất nhỏ

    Rắn

     

    Rất lớn

    các vị trí cố định
     

    Yếu

     

    Dao động quanh

    Dao động quanh

    Có hình dạng và
    thể tích riêng

     

    Không có hình

    các vị trí không cố

    dạng riêng và có

    định

    thể tích riêng

    hỗn loạn về mọi

     
    Không có hình dạng

    hướng

    và thể tích riêng

     
    Rất yếu

     

    Thể rắn

    Thể
    lỏng

    Thể khí

    Hoạt động 2 (SGK - tr.7)
    Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
    a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ
    thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
    b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
    c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.

    Câu a

    Ở thể khí, các phân tử ở rất xa nhau. Lực
    liên kết giữa các phân tử rất yếu nên các
    phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
    Chất khí không có hình dạng và thể tích
    riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích
    của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

    Thể khí

    Câu b
    Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau, lực
    liên kết giữa chúng rất mạnh nên giữ
    được các phân tử này ở các vị trí xác định
    và làm cho chúng chỉ có thể dao động
    xung quanh các vị trí cố định.

    Các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng
    xác định, rất khó nén.

    Thể rắn

    Câu c

    Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của
    phần bình chứa nó vì:

    Thể lỏng
     Lực liên kết giữa các phân tử ở thể lỏng
    lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử ở thể
    khí nên giữ được các phân tử không
    chuyển động phân tán ra xa nhau.

    Chất lỏng có thể tích riêng xác định.

     Tuy nhiên, lực này chưa đủ lớn như trong
    chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí
    xác định.
     Các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung
    quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị
    trí này không cố định mà di chuyển.

    Chất lỏng không có hình dạng riêng mà
    có hình dạng của phần bình chứa nó.

    Thể lỏng

    Video giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất

    GHI NHỚ
    Dựa vào các đặc điểm sau đây của phân tử có thể nêu được
    sơ lược cấu trúc của hầu hết các chất rắn, chất lỏng, chất khí:
    Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực
    liên kết giữa chúng càng yếu.
    Các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết
    giữa chúng mạnh.

    III. SỰ CHUYỂN THỂ

    1.

    Sự chuyển thể

    Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.

    óa
    H

    i



    N

    g
    n

    Th

    tụ

    Ng
    ưn

    ăn
    g

    g

    ho
    a

    kế
    t

    Đông đặc
    Nóng chảy
    Hình 1.4. Sơ đồ các hình thức chuyển thể

    2.

    Dùng mô hình động học phân tử giải thích sự chuyển thể
    Trong khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử có thể va
    chạm vào nhau, truyền năng lượng cho nhau. Càng nhận
    được nhiều năng lượng thì các phân tử chuyển động hỗn
    loạn càng nhanh, khoảng cách trung bình giữa chúng
    càng tăng, lực liên kết giữa chúng càng yếu.
    Dựa vào kiến thức đã học và thông tin trong SGK, hãy giải
    thích sự bay hơi và sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.

    a) Giải thích sự hóa hơi
    Sự bay hơi

    Là sự hóa hơi xảy ra ở mặt
    thoáng của chất lỏng.

    Sự hóa hơi có
    thể xảy ra dưới
    hai hình thức
    Là sự hóa hơi xảy ra đồng
    Sự sôi

    thời ở bên trong và trên mặt
    thoáng của chất lỏng.

    Sự bay hơi:

    Trong khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử trong chất lỏng có thể va
    chạm vào nhau, truyền năng lượng cho nhau.
    Các phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng khi có năng lượng
    đủ mạnh có thể thắng lực liên kết của các phân tử trong chất
    lỏng để thoát ra ngoài chất lỏng, trở thành các phân tử khí.

    Sự sôi:

    Khi nước bắt đầu sôi (100oC), các bọt chứa
    không khí và hơi nước nổi lên trong lòng nước
    tăng liên tục. Càng nổi lên trên, thể tích các bọt
    khí này càng tăng, tới mặt thoáng thì vỡ, không
    khí và hơi nước thoát ra ngoài khí quyển.

    Câu hỏi (SGK - tr.8)

    Tại sao khi bay

    Vì các phân tử thoát ra ngoài chất lỏng

    hơi, nhiệt độ của

    đều là các phân tử có năng lượng lớn

    chất lỏng giảm?

    hơn các phân tử còn lại trong chất lỏng
    → động năng trung bình của các phân
    tử còn lại trong chất lỏng giảm → nhiệt
    độ chất lỏng giảm.

    Hoạt động 1 (SGK - tr.8)
    Hãy dựa vào đồ thị ở Hình 1.5 để mô tả sự thay đổi nhiệt độ của
    nước khi được đun từ 20oC tới khi sôi.
    Nhiệt độ của nước tăng
    dần từ 20oC đến 100oC.

    Nước sôi và nhiệt độ của
    nước không thay đổi.

    Hình 1.5. Đồ thị về sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian khi được đun sôi

    Hoạt động 2 (SGK - tr.8)
    Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận được
    từ nguồn nhiệt có được chuyển hóa thành động năng
    của các phân tử nước không? Tại sao?



    Vì khi tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng, các
    phân tử chất lỏng chuyển động nhiệt mạnh hơn,
    làm phá vỡ sự liên kết giữa các phân tử chất lỏng
    với nhau, trở thành phân tử hơi.

    b) Giải thích nóng chảy của chất rắn kết tinh
    Hoạt động 1 (SGK - tr.9)

    Tại sao chất rắn

    Khi được đun nóng, các phân tử chất rắn

    kết tinh khi được đun

    kết tinh chuyển động mạnh lên làm cho lực

    nóng có thể chuyển

    liên kết phân tử yếu đi, mạng tinh thể bị phá

    thành chất lỏng?

    vỡ và chất rắn chuyển thành chất lỏng.

    Hoạt động 2 (SGK - tr.9)
    a) Hãy dựa vào Hình 1.7 để mô tả quá trình nóng chảy của chất kết tinh.
    b) Giải thích tại sao khi đang
    nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn
    kết tinh không tăng dù vẫn nhận
    được nhiệt năng. Năng lượng
    mà chất rắn kết tinh nhận được
    lúc này dùng để làm gì?

     Khi bắt đầu đun, nhiệt độ chất rắn kết
    tinh tăng dần. Lúc này, chất rắn chưa
    nóng chảy.
     Khi nhiệt độ chất rắn đạt nhiệt độ nóng
    chảy tc thì chất rắn bắt đầu nóng chảy
    và suốt thời gian đang nóng chảy, nhiệt
    độ của chất rắn không đổi.
     Khi toàn bộ chất rắn đã chuyển thành
    lỏng thì nhiệt độ lại tiếp tục tăng.

    Câu a

    Câu b

    Khi đang nóng chảy, nhiệt độ không tăng vì năng lượng chất rắn
    kết tinh nhận được lúc này dùng để chuyển hoá thành động năng
    cho các phân tử, phá vỡ cấu trúc tinh thể, giúp chất rắn chuyển
    hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng.

    Video giới thiệu về chất rắn kết tinh và
    chất rắn vô định hình

    TRÒ CHƠI DOMINO
    Luật chơi
     Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
     Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế thứ hai trong thẻ
    bài, các thành viên khác tìm trong thẻ bài của mình nội dung phù hợp
    để ghép tạo thành câu có nghĩa.
     Tiếp tục thực hiện đọc nội dung vế thứ 2 trong thẻ bài và tìm kiếm nội
    dung ghép nối phù hợp cho đến khi Kết thúc.

    BỘ THẺ BÀI DOMINO

    (1) Bắt đầu

    Các phân tử nhận

    (2) chuyển động hỗn Để khối chất có thể

    được càng nhiều

    loạn càng nhanh, lực nóng chảy/hoá hơi, cần

    năng lượng thì

    liên kết càng yếu

    (3) để khối chất tăng Khi bay hơi, các phân tử ở
    nhiệt độ tới nhiệt độ gần mặt thoáng của chất
    nóng chảy/sôi.

    lỏng có năng lượng đủ lớn

    (4) để thắng liên kết Động năng trung bình
    với các phân tử khác của các phân tử còn lại
    và thoát ra ngoài.

    trong chất lỏng giảm

    cung cấp năng lượng

    (5) nên nhiệt độ của

    Bay hơi

    chất lỏng giảm.

    và sôi là

    (6) hai hình

    Sự bay hơi là sự

    thức hoá hơi. hoá hơi xảy ra

    (7) ở mặt thoáng
    của chất lỏng.

    Sự sôi là sự
    hoá hơi xảy ra
    đồng thời

    (8) ở trong lòng và
    trên mặt thoáng của
    chất lỏng.

    (9) nhiệt độ của chất

    Khi nước đang sôi, năng

    lỏng (hoặc chất rắn)

    lượng mà nước nhận

    không thay đổi.

    được từ nguồn nhiệt

    (10) chuyển hoá thành Khi đang nóng chảy,
    thế năng tương tác năng lượng mà chất rắn
    của các phân tử.

    kết tinh nhận được

    (11)

    Khi chất lỏng đang sôi
    (hoặc nóng chảy)

    dùng

    để

    phá vỡ mạng
    tinh thể.

    Kết thúc

    KẾT QUẢ
     Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì chuyển động hỗn loạn
    càng nhanh, lực liên kết càng yếu.
     Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng để khối
    chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi.
     Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng
    đủ lớn để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài.
     Động năng trung bình của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm nên
    nhiệt độ của chất lỏng giảm.
     Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.

    KẾT QUẢ
     Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
     Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở trong lòng và trên mặt thoáng của
    chất lỏng.
     Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất
    rắn) không thay đổi.
     Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt
    chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử.
     Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được dùng để
    phá vỡ mạng tinh thể.

    LUYỆN TẬP
    TRÒ CHƠI
    “Về đích”

    4

    3
    1

    5

    2

    6

    7

    Câu 1: Dùng mô hình động học phân tử để giải thích được cấu trúc của

    A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
    C. Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển
    thể, chân không.

    B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, sự
    chuyển thể.
    D. Chất rắn, chất lỏng, chân không

    Câu 2: Người ta gọi chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các hạt rất
    nhỏ dưới tác dụng của các phân tử chất lỏng hoặc chất khí là gì?

    A. Chuyển động Brown

    B. Chuyển động vật lí

    C. Chuyển động tinh thể

    D. Plasma

    Câu 3: Sự bay hơi xảy ra ở đâu?

    A. Bên trong chất lỏng.
    C. Đồng thời ở bên trong và trên
    mặt thoáng của chất lỏng.

    B. Mặt thoáng của chất lỏng.

    D. Gần mặt thoáng chất lỏng.

    Câu 4: Ở nhiệt độ hàng triệu độ, chất sẽ tồn tại ở thể nào?

    A. Rắn

    B. Lỏng

    C. Khí

    D. Plasma

    Câu 5: Khi nấu ăn những món như luộc, ninh, nấu cơm,… đến lúc sôi thì
    cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì
    A. lửa to làm cho nhiệt độ trong
    nồi tăng nhanh, sẽ làm hỏng đồ
    nấu trong nồi.
    C. lửa nhỏ sẽ giữ cho nước trong
    nồi có nhiệt độ ổn định, bằng nhiệt
    độ sôi của thức ăn.

    B. lúc này cần làm cho nước trong nồi
    không bị sôi và hóa hơi.
    D. vì nấu những món này cần có
    nhiệt độ thấp.
     
    Gửi ý kiến