Bài 1 kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: kenhgiaovien
Người gửi: ĐInh Lộc
Ngày gửi: 23h:18' 02-10-2024
Dung lượng: 30.1 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn: kenhgiaovien
Người gửi: ĐInh Lộc
Ngày gửi: 23h:18' 02-10-2024
Dung lượng: 30.1 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Thể rắn
Quan sát 3 thể của nước
Thể lỏng
Thể khí
Tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các thể khác nhau?
CHƯƠNG I: VẬT LÍ NHIỆT
BÀI 1:
CẤU TRÚC CỦA CHẤT
SỰ CHUYỂN THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất
II.
Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí
III.
Sự chuyển thể
I. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
VỀ CẤU TẠO CHẤT
Nghiên cứu SGK, quan sát các hình ảnh và video sau để tìm hiểu
mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
Hướng chuyển động
của các phân tử nước
Hướng chuyển động
của các hạt phấn hoa
Hình 1.1. Chuyển động của các
Hình 1.2. Quỹ đạo chuyển động
phân tử nước và các hạt phấn hoa
của hạt phấn hoa trong nước
Thí nghiệm Brown
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Hoạt động (SGK - tr.6)
Câu 1: Trong lịch sử phát triển của
khoa học, có hai quan điểm khác nhau
về cấu tạo chất là quan điểm chất có
cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián
đoạn. Mô hình động học phân tử được
xây dựng trên quan điểm nào?
Quan điểm chất có
cấu tạo gián đoạn.
Câu 2: Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt phấn hoa rất
nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown thấy chúng chuyển động hỗn
loạn, không ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này được gọi
là chuyển động Brown.
a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử
chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể
chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì
các phân tử nước chuyển động càng nhanh?
Giải thích
a) Các hạt phấn hoa trong nước chuyển
động hỗn loạn là do bị các phân nước
chuyển động hỗn loạn va chạm vào.
Thí nghiệm này cho thấy một cách
gián tiếp chuyển động hỗn loạn không
ngừng của các phân tử.
Giải thích
b) Khi tăng nhiệt độ của nước thì thấy các hạt phấn hoa chuyển động
nhanh lên. Điều này chứng tỏ lực do các phân tử nước tác dụng lên
các hạt phấn hoa mạnh lên, tốc độ chuyển động của chúng đã tăng.
Câu 3: Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng tỏ giữa các phân tử
có lực đẩy, lực hút.
Ví dụ:
Để hai giọt nước tiếp xúc nhau, chúng hút vào nhau
nhập thành một giọt.
Giữa các phân tử có lực hút.
Đẩy pit-tông nén khí trong xilanh lại. Ta chỉ nén khối
khí đến một thể tích nhất định vì khi đó lực đẩy giữa
các phân tử là rất lớn, chống lại lực nén của pit-tông.
GHI NHỚ
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là
phân tử.
Mô hình động học
phân tử về cấu tạo
chất
Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt
độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động
của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung
là lực liên kết phân tử.
II. CẤU TRÚC CHẤT
RẮN, CHẤT LỎNG
VÀ CHẤT KHÍ
Làm việc theo nhóm 4 - 5 HS
Hoạt động 1 (SGK - tr.7)
Quan sát Hình 1.3, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và
hoàn thành bảng sau:
Thể
Khoảng cách giữa
Lực liên kết
Chuyển động của
Đặc điểm (hình
các phân tử
phân tử
các phân tử
dạng và thể tích)
Nhỏ
Lỏng
Khí
Rất lớn
Rất nhỏ
Rắn
Rất lớn
các vị trí cố định
Yếu
Dao động quanh
Dao động quanh
Có hình dạng và
thể tích riêng
Không có hình
các vị trí không cố
dạng riêng và có
định
thể tích riêng
hỗn loạn về mọi
Không có hình dạng
hướng
và thể tích riêng
Rất yếu
Thể rắn
Thể
lỏng
Thể khí
Hoạt động 2 (SGK - tr.7)
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ
thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
Câu a
Ở thể khí, các phân tử ở rất xa nhau. Lực
liên kết giữa các phân tử rất yếu nên các
phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Chất khí không có hình dạng và thể tích
riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích
của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Thể khí
Câu b
Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau, lực
liên kết giữa chúng rất mạnh nên giữ
được các phân tử này ở các vị trí xác định
và làm cho chúng chỉ có thể dao động
xung quanh các vị trí cố định.
Các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng
xác định, rất khó nén.
Thể rắn
Câu c
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của
phần bình chứa nó vì:
Thể lỏng
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể lỏng
lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử ở thể
khí nên giữ được các phân tử không
chuyển động phân tán ra xa nhau.
Chất lỏng có thể tích riêng xác định.
Tuy nhiên, lực này chưa đủ lớn như trong
chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí
xác định.
Các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung
quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị
trí này không cố định mà di chuyển.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà
có hình dạng của phần bình chứa nó.
Thể lỏng
Video giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất
GHI NHỚ
Dựa vào các đặc điểm sau đây của phân tử có thể nêu được
sơ lược cấu trúc của hầu hết các chất rắn, chất lỏng, chất khí:
Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực
liên kết giữa chúng càng yếu.
Các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết
giữa chúng mạnh.
III. SỰ CHUYỂN THỂ
1.
Sự chuyển thể
Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
óa
H
i
hơ
gư
N
g
n
Th
tụ
Ng
ưn
ăn
g
g
ho
a
kế
t
Đông đặc
Nóng chảy
Hình 1.4. Sơ đồ các hình thức chuyển thể
2.
Dùng mô hình động học phân tử giải thích sự chuyển thể
Trong khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử có thể va
chạm vào nhau, truyền năng lượng cho nhau. Càng nhận
được nhiều năng lượng thì các phân tử chuyển động hỗn
loạn càng nhanh, khoảng cách trung bình giữa chúng
càng tăng, lực liên kết giữa chúng càng yếu.
Dựa vào kiến thức đã học và thông tin trong SGK, hãy giải
thích sự bay hơi và sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
a) Giải thích sự hóa hơi
Sự bay hơi
Là sự hóa hơi xảy ra ở mặt
thoáng của chất lỏng.
Sự hóa hơi có
thể xảy ra dưới
hai hình thức
Là sự hóa hơi xảy ra đồng
Sự sôi
thời ở bên trong và trên mặt
thoáng của chất lỏng.
Sự bay hơi:
Trong khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử trong chất lỏng có thể va
chạm vào nhau, truyền năng lượng cho nhau.
Các phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng khi có năng lượng
đủ mạnh có thể thắng lực liên kết của các phân tử trong chất
lỏng để thoát ra ngoài chất lỏng, trở thành các phân tử khí.
Sự sôi:
Khi nước bắt đầu sôi (100oC), các bọt chứa
không khí và hơi nước nổi lên trong lòng nước
tăng liên tục. Càng nổi lên trên, thể tích các bọt
khí này càng tăng, tới mặt thoáng thì vỡ, không
khí và hơi nước thoát ra ngoài khí quyển.
Câu hỏi (SGK - tr.8)
Tại sao khi bay
Vì các phân tử thoát ra ngoài chất lỏng
hơi, nhiệt độ của
đều là các phân tử có năng lượng lớn
chất lỏng giảm?
hơn các phân tử còn lại trong chất lỏng
→ động năng trung bình của các phân
tử còn lại trong chất lỏng giảm → nhiệt
độ chất lỏng giảm.
Hoạt động 1 (SGK - tr.8)
Hãy dựa vào đồ thị ở Hình 1.5 để mô tả sự thay đổi nhiệt độ của
nước khi được đun từ 20oC tới khi sôi.
Nhiệt độ của nước tăng
dần từ 20oC đến 100oC.
Nước sôi và nhiệt độ của
nước không thay đổi.
Hình 1.5. Đồ thị về sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian khi được đun sôi
Hoạt động 2 (SGK - tr.8)
Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận được
từ nguồn nhiệt có được chuyển hóa thành động năng
của các phân tử nước không? Tại sao?
CÓ
Vì khi tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng, các
phân tử chất lỏng chuyển động nhiệt mạnh hơn,
làm phá vỡ sự liên kết giữa các phân tử chất lỏng
với nhau, trở thành phân tử hơi.
b) Giải thích nóng chảy của chất rắn kết tinh
Hoạt động 1 (SGK - tr.9)
Tại sao chất rắn
Khi được đun nóng, các phân tử chất rắn
kết tinh khi được đun
kết tinh chuyển động mạnh lên làm cho lực
nóng có thể chuyển
liên kết phân tử yếu đi, mạng tinh thể bị phá
thành chất lỏng?
vỡ và chất rắn chuyển thành chất lỏng.
Hoạt động 2 (SGK - tr.9)
a) Hãy dựa vào Hình 1.7 để mô tả quá trình nóng chảy của chất kết tinh.
b) Giải thích tại sao khi đang
nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn
kết tinh không tăng dù vẫn nhận
được nhiệt năng. Năng lượng
mà chất rắn kết tinh nhận được
lúc này dùng để làm gì?
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ chất rắn kết
tinh tăng dần. Lúc này, chất rắn chưa
nóng chảy.
Khi nhiệt độ chất rắn đạt nhiệt độ nóng
chảy tc thì chất rắn bắt đầu nóng chảy
và suốt thời gian đang nóng chảy, nhiệt
độ của chất rắn không đổi.
Khi toàn bộ chất rắn đã chuyển thành
lỏng thì nhiệt độ lại tiếp tục tăng.
Câu a
Câu b
Khi đang nóng chảy, nhiệt độ không tăng vì năng lượng chất rắn
kết tinh nhận được lúc này dùng để chuyển hoá thành động năng
cho các phân tử, phá vỡ cấu trúc tinh thể, giúp chất rắn chuyển
hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng.
Video giới thiệu về chất rắn kết tinh và
chất rắn vô định hình
TRÒ CHƠI DOMINO
Luật chơi
Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế thứ hai trong thẻ
bài, các thành viên khác tìm trong thẻ bài của mình nội dung phù hợp
để ghép tạo thành câu có nghĩa.
Tiếp tục thực hiện đọc nội dung vế thứ 2 trong thẻ bài và tìm kiếm nội
dung ghép nối phù hợp cho đến khi Kết thúc.
BỘ THẺ BÀI DOMINO
(1) Bắt đầu
Các phân tử nhận
(2) chuyển động hỗn Để khối chất có thể
được càng nhiều
loạn càng nhanh, lực nóng chảy/hoá hơi, cần
năng lượng thì
liên kết càng yếu
(3) để khối chất tăng Khi bay hơi, các phân tử ở
nhiệt độ tới nhiệt độ gần mặt thoáng của chất
nóng chảy/sôi.
lỏng có năng lượng đủ lớn
(4) để thắng liên kết Động năng trung bình
với các phân tử khác của các phân tử còn lại
và thoát ra ngoài.
trong chất lỏng giảm
cung cấp năng lượng
(5) nên nhiệt độ của
Bay hơi
chất lỏng giảm.
và sôi là
(6) hai hình
Sự bay hơi là sự
thức hoá hơi. hoá hơi xảy ra
(7) ở mặt thoáng
của chất lỏng.
Sự sôi là sự
hoá hơi xảy ra
đồng thời
(8) ở trong lòng và
trên mặt thoáng của
chất lỏng.
(9) nhiệt độ của chất
Khi nước đang sôi, năng
lỏng (hoặc chất rắn)
lượng mà nước nhận
không thay đổi.
được từ nguồn nhiệt
(10) chuyển hoá thành Khi đang nóng chảy,
thế năng tương tác năng lượng mà chất rắn
của các phân tử.
kết tinh nhận được
(11)
Khi chất lỏng đang sôi
(hoặc nóng chảy)
dùng
để
phá vỡ mạng
tinh thể.
Kết thúc
KẾT QUẢ
Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì chuyển động hỗn loạn
càng nhanh, lực liên kết càng yếu.
Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng để khối
chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi.
Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng
đủ lớn để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài.
Động năng trung bình của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm nên
nhiệt độ của chất lỏng giảm.
Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
KẾT QUẢ
Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở trong lòng và trên mặt thoáng của
chất lỏng.
Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất
rắn) không thay đổi.
Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt
chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử.
Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được dùng để
phá vỡ mạng tinh thể.
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
“Về đích”
4
3
1
5
2
6
7
Câu 1: Dùng mô hình động học phân tử để giải thích được cấu trúc của
A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
C. Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển
thể, chân không.
B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, sự
chuyển thể.
D. Chất rắn, chất lỏng, chân không
Câu 2: Người ta gọi chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các hạt rất
nhỏ dưới tác dụng của các phân tử chất lỏng hoặc chất khí là gì?
A. Chuyển động Brown
B. Chuyển động vật lí
C. Chuyển động tinh thể
D. Plasma
Câu 3: Sự bay hơi xảy ra ở đâu?
A. Bên trong chất lỏng.
C. Đồng thời ở bên trong và trên
mặt thoáng của chất lỏng.
B. Mặt thoáng của chất lỏng.
D. Gần mặt thoáng chất lỏng.
Câu 4: Ở nhiệt độ hàng triệu độ, chất sẽ tồn tại ở thể nào?
A. Rắn
B. Lỏng
C. Khí
D. Plasma
Câu 5: Khi nấu ăn những món như luộc, ninh, nấu cơm,… đến lúc sôi thì
cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì
A. lửa to làm cho nhiệt độ trong
nồi tăng nhanh, sẽ làm hỏng đồ
nấu trong nồi.
C. lửa nhỏ sẽ giữ cho nước trong
nồi có nhiệt độ ổn định, bằng nhiệt
độ sôi của thức ăn.
B. lúc này cần làm cho nước trong nồi
không bị sôi và hóa hơi.
D. vì nấu những món này cần có
nhiệt độ thấp.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Thể rắn
Quan sát 3 thể của nước
Thể lỏng
Thể khí
Tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các thể khác nhau?
CHƯƠNG I: VẬT LÍ NHIỆT
BÀI 1:
CẤU TRÚC CỦA CHẤT
SỰ CHUYỂN THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất
II.
Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí
III.
Sự chuyển thể
I. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
VỀ CẤU TẠO CHẤT
Nghiên cứu SGK, quan sát các hình ảnh và video sau để tìm hiểu
mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
Hướng chuyển động
của các phân tử nước
Hướng chuyển động
của các hạt phấn hoa
Hình 1.1. Chuyển động của các
Hình 1.2. Quỹ đạo chuyển động
phân tử nước và các hạt phấn hoa
của hạt phấn hoa trong nước
Thí nghiệm Brown
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Hoạt động (SGK - tr.6)
Câu 1: Trong lịch sử phát triển của
khoa học, có hai quan điểm khác nhau
về cấu tạo chất là quan điểm chất có
cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián
đoạn. Mô hình động học phân tử được
xây dựng trên quan điểm nào?
Quan điểm chất có
cấu tạo gián đoạn.
Câu 2: Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt phấn hoa rất
nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown thấy chúng chuyển động hỗn
loạn, không ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này được gọi
là chuyển động Brown.
a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử
chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể
chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì
các phân tử nước chuyển động càng nhanh?
Giải thích
a) Các hạt phấn hoa trong nước chuyển
động hỗn loạn là do bị các phân nước
chuyển động hỗn loạn va chạm vào.
Thí nghiệm này cho thấy một cách
gián tiếp chuyển động hỗn loạn không
ngừng của các phân tử.
Giải thích
b) Khi tăng nhiệt độ của nước thì thấy các hạt phấn hoa chuyển động
nhanh lên. Điều này chứng tỏ lực do các phân tử nước tác dụng lên
các hạt phấn hoa mạnh lên, tốc độ chuyển động của chúng đã tăng.
Câu 3: Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng tỏ giữa các phân tử
có lực đẩy, lực hút.
Ví dụ:
Để hai giọt nước tiếp xúc nhau, chúng hút vào nhau
nhập thành một giọt.
Giữa các phân tử có lực hút.
Đẩy pit-tông nén khí trong xilanh lại. Ta chỉ nén khối
khí đến một thể tích nhất định vì khi đó lực đẩy giữa
các phân tử là rất lớn, chống lại lực nén của pit-tông.
GHI NHỚ
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là
phân tử.
Mô hình động học
phân tử về cấu tạo
chất
Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt
độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động
của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung
là lực liên kết phân tử.
II. CẤU TRÚC CHẤT
RẮN, CHẤT LỎNG
VÀ CHẤT KHÍ
Làm việc theo nhóm 4 - 5 HS
Hoạt động 1 (SGK - tr.7)
Quan sát Hình 1.3, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và
hoàn thành bảng sau:
Thể
Khoảng cách giữa
Lực liên kết
Chuyển động của
Đặc điểm (hình
các phân tử
phân tử
các phân tử
dạng và thể tích)
Nhỏ
Lỏng
Khí
Rất lớn
Rất nhỏ
Rắn
Rất lớn
các vị trí cố định
Yếu
Dao động quanh
Dao động quanh
Có hình dạng và
thể tích riêng
Không có hình
các vị trí không cố
dạng riêng và có
định
thể tích riêng
hỗn loạn về mọi
Không có hình dạng
hướng
và thể tích riêng
Rất yếu
Thể rắn
Thể
lỏng
Thể khí
Hoạt động 2 (SGK - tr.7)
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ
thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
Câu a
Ở thể khí, các phân tử ở rất xa nhau. Lực
liên kết giữa các phân tử rất yếu nên các
phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Chất khí không có hình dạng và thể tích
riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích
của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Thể khí
Câu b
Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau, lực
liên kết giữa chúng rất mạnh nên giữ
được các phân tử này ở các vị trí xác định
và làm cho chúng chỉ có thể dao động
xung quanh các vị trí cố định.
Các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng
xác định, rất khó nén.
Thể rắn
Câu c
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của
phần bình chứa nó vì:
Thể lỏng
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể lỏng
lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử ở thể
khí nên giữ được các phân tử không
chuyển động phân tán ra xa nhau.
Chất lỏng có thể tích riêng xác định.
Tuy nhiên, lực này chưa đủ lớn như trong
chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí
xác định.
Các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung
quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị
trí này không cố định mà di chuyển.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà
có hình dạng của phần bình chứa nó.
Thể lỏng
Video giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất
GHI NHỚ
Dựa vào các đặc điểm sau đây của phân tử có thể nêu được
sơ lược cấu trúc của hầu hết các chất rắn, chất lỏng, chất khí:
Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực
liên kết giữa chúng càng yếu.
Các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết
giữa chúng mạnh.
III. SỰ CHUYỂN THỂ
1.
Sự chuyển thể
Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
óa
H
i
hơ
gư
N
g
n
Th
tụ
Ng
ưn
ăn
g
g
ho
a
kế
t
Đông đặc
Nóng chảy
Hình 1.4. Sơ đồ các hình thức chuyển thể
2.
Dùng mô hình động học phân tử giải thích sự chuyển thể
Trong khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử có thể va
chạm vào nhau, truyền năng lượng cho nhau. Càng nhận
được nhiều năng lượng thì các phân tử chuyển động hỗn
loạn càng nhanh, khoảng cách trung bình giữa chúng
càng tăng, lực liên kết giữa chúng càng yếu.
Dựa vào kiến thức đã học và thông tin trong SGK, hãy giải
thích sự bay hơi và sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
a) Giải thích sự hóa hơi
Sự bay hơi
Là sự hóa hơi xảy ra ở mặt
thoáng của chất lỏng.
Sự hóa hơi có
thể xảy ra dưới
hai hình thức
Là sự hóa hơi xảy ra đồng
Sự sôi
thời ở bên trong và trên mặt
thoáng của chất lỏng.
Sự bay hơi:
Trong khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử trong chất lỏng có thể va
chạm vào nhau, truyền năng lượng cho nhau.
Các phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng khi có năng lượng
đủ mạnh có thể thắng lực liên kết của các phân tử trong chất
lỏng để thoát ra ngoài chất lỏng, trở thành các phân tử khí.
Sự sôi:
Khi nước bắt đầu sôi (100oC), các bọt chứa
không khí và hơi nước nổi lên trong lòng nước
tăng liên tục. Càng nổi lên trên, thể tích các bọt
khí này càng tăng, tới mặt thoáng thì vỡ, không
khí và hơi nước thoát ra ngoài khí quyển.
Câu hỏi (SGK - tr.8)
Tại sao khi bay
Vì các phân tử thoát ra ngoài chất lỏng
hơi, nhiệt độ của
đều là các phân tử có năng lượng lớn
chất lỏng giảm?
hơn các phân tử còn lại trong chất lỏng
→ động năng trung bình của các phân
tử còn lại trong chất lỏng giảm → nhiệt
độ chất lỏng giảm.
Hoạt động 1 (SGK - tr.8)
Hãy dựa vào đồ thị ở Hình 1.5 để mô tả sự thay đổi nhiệt độ của
nước khi được đun từ 20oC tới khi sôi.
Nhiệt độ của nước tăng
dần từ 20oC đến 100oC.
Nước sôi và nhiệt độ của
nước không thay đổi.
Hình 1.5. Đồ thị về sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian khi được đun sôi
Hoạt động 2 (SGK - tr.8)
Khi nước đang sôi thì năng lượng mà nước nhận được
từ nguồn nhiệt có được chuyển hóa thành động năng
của các phân tử nước không? Tại sao?
CÓ
Vì khi tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng, các
phân tử chất lỏng chuyển động nhiệt mạnh hơn,
làm phá vỡ sự liên kết giữa các phân tử chất lỏng
với nhau, trở thành phân tử hơi.
b) Giải thích nóng chảy của chất rắn kết tinh
Hoạt động 1 (SGK - tr.9)
Tại sao chất rắn
Khi được đun nóng, các phân tử chất rắn
kết tinh khi được đun
kết tinh chuyển động mạnh lên làm cho lực
nóng có thể chuyển
liên kết phân tử yếu đi, mạng tinh thể bị phá
thành chất lỏng?
vỡ và chất rắn chuyển thành chất lỏng.
Hoạt động 2 (SGK - tr.9)
a) Hãy dựa vào Hình 1.7 để mô tả quá trình nóng chảy của chất kết tinh.
b) Giải thích tại sao khi đang
nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn
kết tinh không tăng dù vẫn nhận
được nhiệt năng. Năng lượng
mà chất rắn kết tinh nhận được
lúc này dùng để làm gì?
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ chất rắn kết
tinh tăng dần. Lúc này, chất rắn chưa
nóng chảy.
Khi nhiệt độ chất rắn đạt nhiệt độ nóng
chảy tc thì chất rắn bắt đầu nóng chảy
và suốt thời gian đang nóng chảy, nhiệt
độ của chất rắn không đổi.
Khi toàn bộ chất rắn đã chuyển thành
lỏng thì nhiệt độ lại tiếp tục tăng.
Câu a
Câu b
Khi đang nóng chảy, nhiệt độ không tăng vì năng lượng chất rắn
kết tinh nhận được lúc này dùng để chuyển hoá thành động năng
cho các phân tử, phá vỡ cấu trúc tinh thể, giúp chất rắn chuyển
hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng.
Video giới thiệu về chất rắn kết tinh và
chất rắn vô định hình
TRÒ CHƠI DOMINO
Luật chơi
Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế thứ hai trong thẻ
bài, các thành viên khác tìm trong thẻ bài của mình nội dung phù hợp
để ghép tạo thành câu có nghĩa.
Tiếp tục thực hiện đọc nội dung vế thứ 2 trong thẻ bài và tìm kiếm nội
dung ghép nối phù hợp cho đến khi Kết thúc.
BỘ THẺ BÀI DOMINO
(1) Bắt đầu
Các phân tử nhận
(2) chuyển động hỗn Để khối chất có thể
được càng nhiều
loạn càng nhanh, lực nóng chảy/hoá hơi, cần
năng lượng thì
liên kết càng yếu
(3) để khối chất tăng Khi bay hơi, các phân tử ở
nhiệt độ tới nhiệt độ gần mặt thoáng của chất
nóng chảy/sôi.
lỏng có năng lượng đủ lớn
(4) để thắng liên kết Động năng trung bình
với các phân tử khác của các phân tử còn lại
và thoát ra ngoài.
trong chất lỏng giảm
cung cấp năng lượng
(5) nên nhiệt độ của
Bay hơi
chất lỏng giảm.
và sôi là
(6) hai hình
Sự bay hơi là sự
thức hoá hơi. hoá hơi xảy ra
(7) ở mặt thoáng
của chất lỏng.
Sự sôi là sự
hoá hơi xảy ra
đồng thời
(8) ở trong lòng và
trên mặt thoáng của
chất lỏng.
(9) nhiệt độ của chất
Khi nước đang sôi, năng
lỏng (hoặc chất rắn)
lượng mà nước nhận
không thay đổi.
được từ nguồn nhiệt
(10) chuyển hoá thành Khi đang nóng chảy,
thế năng tương tác năng lượng mà chất rắn
của các phân tử.
kết tinh nhận được
(11)
Khi chất lỏng đang sôi
(hoặc nóng chảy)
dùng
để
phá vỡ mạng
tinh thể.
Kết thúc
KẾT QUẢ
Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì chuyển động hỗn loạn
càng nhanh, lực liên kết càng yếu.
Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng để khối
chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi.
Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng
đủ lớn để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài.
Động năng trung bình của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm nên
nhiệt độ của chất lỏng giảm.
Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
KẾT QUẢ
Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở trong lòng và trên mặt thoáng của
chất lỏng.
Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất
rắn) không thay đổi.
Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt
chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử.
Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất rắn kết tinh nhận được dùng để
phá vỡ mạng tinh thể.
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
“Về đích”
4
3
1
5
2
6
7
Câu 1: Dùng mô hình động học phân tử để giải thích được cấu trúc của
A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
C. Chất rắn, chất lỏng, sự chuyển
thể, chân không.
B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, sự
chuyển thể.
D. Chất rắn, chất lỏng, chân không
Câu 2: Người ta gọi chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các hạt rất
nhỏ dưới tác dụng của các phân tử chất lỏng hoặc chất khí là gì?
A. Chuyển động Brown
B. Chuyển động vật lí
C. Chuyển động tinh thể
D. Plasma
Câu 3: Sự bay hơi xảy ra ở đâu?
A. Bên trong chất lỏng.
C. Đồng thời ở bên trong và trên
mặt thoáng của chất lỏng.
B. Mặt thoáng của chất lỏng.
D. Gần mặt thoáng chất lỏng.
Câu 4: Ở nhiệt độ hàng triệu độ, chất sẽ tồn tại ở thể nào?
A. Rắn
B. Lỏng
C. Khí
D. Plasma
Câu 5: Khi nấu ăn những món như luộc, ninh, nấu cơm,… đến lúc sôi thì
cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì
A. lửa to làm cho nhiệt độ trong
nồi tăng nhanh, sẽ làm hỏng đồ
nấu trong nồi.
C. lửa nhỏ sẽ giữ cho nước trong
nồi có nhiệt độ ổn định, bằng nhiệt
độ sôi của thức ăn.
B. lúc này cần làm cho nước trong nồi
không bị sôi và hóa hơi.
D. vì nấu những món này cần có
nhiệt độ thấp.
 






Các ý kiến mới nhất