Thư mục

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đoàn Thị Ái Phương)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bỏ phiếu

    Cám ơn bạn đã ghé thăm thư viện. Bạn vui lòng cho biết bạn là ai?
    Giáo viên mầm non trong Tỉnh
    Giáo viên Tiểu học trong Tỉnh
    Giáo viên Trung học trong Tỉnh
    Giáo viên ngoài Tỉnh
    Học sinh

    Ảnh ngẫu nhiên

    DSCN0705.jpg DSCN0696.jpg IMG_4261.jpg IMG_4260.jpg IMG_4259.jpg IMG_42581.jpg IMG_4258.jpg IMG_4257.jpg IMG_4256.jpg IMG_4255.jpg IMG_4254.jpg IMG_4253.jpg IMG_4252.jpg IMG_4250.jpg IMG_4249.jpg IMG_4243.jpg IMG_4215.jpg IMG_20160516_103307.jpg Chuyenmuckhuyenhoc205_mp4.flv IMG_20160516_085058.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Các dạng bài tập toán 4, 5

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thương (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:17' 22-04-2011
    Dung lượng: 34.0 KB
    Số lượt tải: 398
    Số lượt thích: 0 người
    1.Nhiệm vụ 1:
    Thống kê các dạng bài về giải toán có lời văn ở lớp 4,5
    a.Lớp 4 Các dạng bài thực hành về “Giải toán có lời văn”
    Dạng 1: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
    VD: Bài tập 5Trang 5: Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 880 chiếc ti vi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là như nhau?

    Dạng 2: Bài toán về tìm số trung bình cộng
    Bài tập 3 Trang 28: Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp 4 lần lượt là 138cm, 132cm,130cm,136cm, 134cm. Hỏi trung bình số đo chiều cao của mỗi em là bao nhiêu xăng - ti-mét.

    Dạng 3 : Bài toán về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
    VD: hai thùng chứa tất cả 600 lít nước, thùng bé chứa được ít hơn thùng to 120 lít. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít?

    Dạng 4: Bài toán về tìm phân số của một số
    - VD: Bài 4 trang 138: Một mảnh vườn hình CN có chiều dài 60 mét, chiều rộng bằng  chiều dài. Tính P, S.
    Dạng 5: Bài toán về tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó
    - VD: Bài 2 trang 148 : Một người bán được 280 quả cam và quýt trong đó số cam bằng  số quýt. Tìm số cam số quýt đã bán.
    Dạng 6: Bài toán có nội dung hình học
    - VD: Bài 4 trang 138: Một mảnh vườn hình CN có chiều dài 60 mét, chiều rộng bằng  chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn đó.
    b.Lớp 5: Các dạng bài thực hành về “Giải toán có lời văn”
    1. Dạng toán liên quan đến tỉ lệ
    - VD: Bài 1 trang 19: Mua 5 mét vải hết 80000 đồng. Hỏi mua 7 mét vải cùng loại đó hết bao nhiêu tiền.
    + Một số bài về tính tỷ lệ phần trăm
    VD: Các bài luyện tập ở trang 77,83,84

    2. Dạng toán về chuyển động đều
    - Dạng Các bài toán về tìm vận tốc, quãng đường, thời gian
    - VD: Bài 1 trang 139: Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 105 km. Tính vận tốc người đi xe máy.

    - Dạng bài toán chuyển động ngược chiều
    - VD: Bài 1 trang 144: Quảng đường AB dài 180 km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/ giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ ô tô gặp xe máy?

    3. Bài toán có nội dung hình học
    - Dạng toán tính diện tích các hình phẳng
    VD: Tính diện tích hình tam giác, hình thang

    - Dạng toán tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
    VD : Tính diện tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

    - Dạng tóan liên quan tới tính thể tích
    VD: Tính thể tích hình lập phương, hình hộp CN..

    2. Nhiệm vụ 2: So sánh phần giải toán có lời văn lớp 4 và lớp 5.
    - Nếu coi toán 4 là sự mở đầu thì toán 5 là sự phát triển tiếp theo và ở mức cao hơn, hoàn thiện hơn của giai đoạn dạy học. Giải toán có lời văn ở lớp 5 ở mức sâu hơn, trừu tượng hơn, khái quát hơn, tường minh hơn. Đó là cơ hội hình thành và phát triển các năng lực tư duy cho HS...

    3. Nhiệm vụ 3: Nhận xét , đề xuất.



     
    Gửi ý kiến
    print